Hướng dẫn Chăm sóc phụ nữ có thai tại cộng đồng
30/12/2024
0
Khi mang thai phụ nữ có rất nhiều thay đổi cả về thể chất, tinh thần và rất cần sự hỗ trợ chăm sóc toàn diện từ chồng, gia đình, cộng đồng và cả nhân viên y tế. Các chăm sóc chính bao gồm: dinh dưỡng cho phụ nữ có thai (PNCT); khám thai định kỳ; chế độ sinh hoạt, làm việc; chăm sóc tinh thần, hỗ trợ từ chồng, gia đình và cộng đồng
1. Dinh dưỡng cho phụ nữ có thai
Khi mang thai, phụ nữ cần được ăn nhiều hơn trước khi mang thai. Tuy nhiên, ăn thêm thế nào tùy thuộc rất nhiều vào tình trạng dinh dưỡng của họ trước mang thai và sự tăng cân của bà mẹ trong suốt thai kỳ.
Bữa ăn hàng ngày:
Chế độ ăn đủ, lành mạnh khi mang thai sẽ giúp bổ sung nguồn dinh dưỡng cho cơ thể mẹ, đáp ứng thai nhi phát triển tốt và hoàn chỉnh. Phụ nữ có thai không cần một chế độ ăn đặc biệt hoặc kiêng khem nhiều. Điều cần lưu ý là chọn thực phẩm sạch an toàn, chế biến hợp lý và đáp ứng được nhu cầu phát triển thai cũng như bảo đảm sức khoẻ cho bà mẹ.
Chọn thực phẩm gì?
- Cần đa dạng, đủ các nhóm: tinh bột (cơm, bún, bánh, ngô, khoai, sắn…); thực phẩm giàu đạm (thịt, cá, tôm, cua, trứng, đậu, đỗ..); trái cây; rau xanh; sữa và thực phẩm chế biến từ sữa
- Nên chọn các loại thực phẩm tươi, sạch có sẵn từ gia đình, địa phương như rau, thịt gia cầm, cá, tôm, cua, trứng.v.v
Cần ăn thêm thế nào?
Không có một công thức chung về ăn thêm phù hợp cho tất cả các bà mẹ đang mang thai. Chế độ ăn khi mang thai phụ thuộc rất nhiều vào một số yếu tố như cân nặng trước khi mang thai, tuổi thai cũng như mức độ tăng cân theo tuổi thai. Điều quan trọng là mỗi bà mẹ phải tự điều chỉnh chế độ ăn dựa trên nhu cầu của mình và hỏi ý kiến của nhân viên y tế nếu có bất cứ khó khăn gì.
Tuy nhiên, đối với hầu hết các bà mẹ có cân nặng bình thường, không có vấn đề bất thường xẩy ra trong quá trình mang thai thì vẫn ăn như trước khi mang thai nhưng tăng thêm 1 bữa phụ (quả chín hoặc sữa) trong 3 tháng đầu; 2 bữa phụ trong 3 tháng giữa và 3 bữa phụ mỗi ngày trong 3 tháng cuối hoặc mỗi bữa ăn thêm một ít so với bình thường.
Một số vi chất dinh dưỡng đặc biệt cần thiết trong thời gian mang thai
Khi mang thai, phụ nữ cần bổ sung và ăn thêm một số loại thức ăn có nhiều vi chất đặc biệt cần thiết cho phát triển thai, bù đắp thiếu hụt và giảm nguy cơ tai biến cho mẹ bao gồm:
- Sắt: là chất dinh dưỡng quan trọng để tạo máu, tham gia trong các chức năng vận chuyển oxy của tế bào, quá trình hô hấp, tăng trưởng và phát triển trí não. Cần bổ sung thêm sắt trong thời kỳ mang thai là để tăng khối lượng hồng cầu của mẹ, đáp ứng nhu cầu sắt của thai nhi và bù đắp lượng sắt bị mất trong cuộc đẻ. Bà mẹ nên chọn các loại thực phẩm có nhiều sắt như thịt có màu đỏ, sữa, các loại đậu đỗ, vừng lạc và các loại rau có mầu xanh thẫm. Tuy nhiên lượng sắt có trong thực phẩm thường không đáp ứng đủ nhu cầu cho cả mẹ và phát triển thai, đặc biệt là các vùng có tỷ lệ phụ nữ thiếu máu cao. Vì thế, cần được bổ sung viên sắt theo khuyến cáo của Bộ Y tế.
- Axit folic: là thành phần không thể thiếu được quá trình tổng hợp DNA và chất dẫn truyền thần kinh. Axit Folic cũng tham gia vào quá trình tạo máu, chuyển hóa axit amin, tổng hợp protein. Bổ sung axit folic trong giai đoạn đầu mang thai là rất quan trọng có thể ngăn ngừa các khuyết tật ống thần kinh ở trẻ. Thực phẩm có nhiều a xit folic như các loại đậu, rau xanh, sup lơ, trái cây…rất tốt cho bà mẹ mang thai. Tuy nhiên, lượng axit folic có trong thực phẩm ăn hàng ngày khó đáp ứng được nhu cầu của bà mẹ mang thai, vì vậy phụ nữ cần được bổ sung thêm axit folic từ trước và ngay khi mới mang thai.
- Kẽm: giúp tăng trưởng tế bào trong quá trình phát triển bào thai, đặc biệt hỗ trợ hoàn thiện chức năng não. Đối với bà mẹ, kẽm có vai trò quan trọng giúp duy trì hệ thống miễn dịch, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn tử cung và giúp cân bằng nội tiết. Kẽm có trong nhiều loại thực phẩm, nhiều nhất là trong thịt, hải sản, sữa và các loại hạt.
- Canxi: là chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo khung xương cho thai nhi, dự trữ cho cho hình thành răng ở trẻ sau này. Vì thế, người mẹ mang thai cần nhiều can xi hơn để đáp ứng nhu cầu phát triển thai, đặc biệt là trong ba tháng cuối thai kỳ. Nguồn dinh dưỡng đầy đủ can xi trong thời gian mang thai cũng có thể giảm nguy cơ sản giật và tiền sản giật cho mẹ. Can xi có nhiều trong tôm, cua, cá, sữa và các sản phẩm từ sữa. Rau xanh và các loại hạt, đậu đỗ cũng là nguồn cung cấp nhiều can xi có sẵn tai địa phương rất dễ cho các bà mẹ lựa chọn cho các bữa ăn của mình.
- Vitamin D: có vai trò rất quan trọng trong thời gian mang thai giúp bảo vệ hệ xương của mẹ vững chắc, khoẻ mạnh và hình thành hệ xương cũng như hỗ trợ sự phát triển của thai nhi. Thức ăn có nhiều vitamin D bao gồm các loại cá, gan, trứng, sữa…. Ăn bổ sung đủ vitamin D khi mang thai cũng có tác dụng làm giảm nguy cơ tiền sản giật, đái tháo đường thai kỳ, sinh non/nhẹ cân.
Nước uống:
Uống đủ nước là một nội dung cần quan tâm trong chăm sóc dinh dưỡng PNCT vì bà mẹ cần nhiều nước hơn để đáp ứng với sự tăng lên của quá trình trao đổi chất, tăng lượng máu và duy trì sự sống cho cả mẹ và con. Mẹ uống đủ nước cũng có thể giúp giảm bớt các triệu chứng ốm nghén, buồn nôn, co thắt tử cung.
Phụ nữ có thai cần uống đủ nước theo nhu cầu, trung bình khoảng 2 lít nước mỗi ngày và có thể tăng dần đến khoảng 2 - 2,5 lít tuỳ theo thời tiết và các thời kỳ của thai.
Cần tránh và hạn chế một số thức ăn, nước uống sau:
Sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể khi mang thai làm hệ thống miễn dịch của mẹ yếu hơn, vì thế dễ mắc bệnh làm ảnh hưởng sức khoẻ mẹ và thai nhi. Cần tránh một số thực phẩm, đồ uống có thể gây hại cho cả mẹ và con như:
- Thức ăn sống hoặc chưa nấu chín
- Thực phẩm có nhiều nguy cơ chứa mầm bệnh: đồ đông lạnh, hun khói, đồ ăn sẵn, các sản phẩm từ sữa chưa được tiệt trùng
- Hạn chế cà phê, chè đặc, nước ngọt có gas
- Tuyệt đối không uống rượu, bia và đồ uống có cồn
- Không hút thuốc lá, thuốc lào, sử dụng các chất kích thích
Theo dõi tăng cân trong thời gian mang thai
Tăng cân trong thời gian mang thai là một trong các yếu tố phản ánh chế độ ăn uống cân bằng, hợp lý, lành mạnh. Tuy nhiên đánh giá tăng cân phụ thuộc vào sức khỏe và chỉ số khối cơ thể (BMI) của từng phụ nữ trước khi mang thai. Nếu bị thiếu cân trước khi mang thai, bà mẹ cần được tăng cân nhiều hơn những người có cân nặng bình thường trước khi mang thai, ngược lại nếu thừa cân hoặc béo phì trước khi mang thai, bà mẹ nên giữ mức tăng cân ít hơn.
Đối với những phụ nữ khỏe mạnh, có cân nặng bình thường trước khi mang thai, mức tăng phù hợp cho cả thời kỳ mang thai là khoảng từ 9-12kg và có khác nhau theo kỳ thai, cụ thể:
- 3 tháng đầu: 1-1.5 kg
- 3 tháng giữa: 4-5 kg
- 3 tháng cuối: 5- 6 kg
- Nếu bà mẹ không tăng cân, tăng quá ít hoặc quá nhiều trong mỗi kỳ thai, cần điều chỉnh chế độ ăn để đạt được cân nặng tăng theo khuyến cáo. Nếu không điều chỉnh được, cần đến cơ sở y tế để khám và xử trí.
- Một số bà mẹ suy dinh dưỡng hoặc thừa cân, béo phì từ trước mang thai, cần tuân thủ theo các hướng dẫn và theo dõi của nhân viên y tế.
2. Khám thai định kỳ
Khám thai định kỳ là nội dung rất quan trọng trong chăm sóc trước sinh nhằm theo dõi sức khoẻ bà mẹ, sự phát triển thai nhi trong suốt thời kỳ mang thai. Khám thai giúp xác định mọi nguy cơ tiềm ẩn, các rủi ro có thể xẩy ra trong thai kỳ và xử trí kịp thời nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi trong suốt thời gian mang thai và cuộc đẻ. Khám thai cũng là dịp cho bà mẹ được cung cấp các kiến thức về chăm sóc sức khoẻ khi mang thai, chuyển dạ, khi đẻ và nuôi dưỡng trẻ.
Theo khuyến nghị của Bộ Y tế, phụ nữ cần khám ít nhất 4 lần trong suốt thai kỳ:
- Lần 1: vào 3 tháng đầu
- Lần 2: vào 3 tháng giữa
- Lần 3 và lần 4: vào 3 tháng cuối
Lưu ý: Những thai phụ sinh con từ lần thứ 3 trở lên và các thai phụ có yếu tố nguy cơ cao cần khám nhiều lần hơn theo hẹn của NVYT
PNCT sàng lọc một số bệnh lây truyền mẹ con (nhiễm HIV, viêm gan B, giang mai), dị tật bẩm sinh để có hướng xử lý sớm hoặc điều trị dự phòng
3. Chế độ làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi
Khi có thai, nếu phụ nữ khoẻ mạnh và thai không có các nguy cơ thì hoàn toàn có thể vẫn làm việc và sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, cần chú ý đến một số công việc có tính chất đặc thù của công việc để điều chỉnh cho phù hợp.
4. Chăm sóc tinh thần, hỗ trợ của chồng, gia đình và cộng đồng
Khi có thai, cơ thể phụ nữ có rất nhiều thay đổi cả về cơ thể, sinh lý, cảm xúc và những thay đổi này có thể tác động không tốt đến sức khoẻ của cả bà mẹ và thai nhi. Vì vậy, sự hỗ trợ của những người thân, cộng đồng là rất cần thiết giúp bà mẹ thích nghi với tình trạng mang thai, trải qua một kỳ thai thuận lợi và sinh đẻ an toàn.
Một số hình ảnh minh họa từ trang web: dinhduongmevabe.com.vn:

Hình 1: thông tin trang dinh dưỡng Bà mẹ và Trẻ em

Hình 2: Hành trình chăm sóc dinh dưỡng cho mẹ và bé

Hình 3: Sổ tay của mẹ
Fanpage
Youtube


















