Bản tin dịch Covid-19 ngày 03/12/2021
03/12/2021
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19
a) Thế giới
Trong 24 giờ qua, thế giới ghi nhận trên 633.000 ca mắc COVID-19 và 6.426 ca tử vong. Đức thực hiện phong toả toàn quốc với người chưa tiêm vaccine, trong khi Mỹ và một loạt nước khác phát hiện thêm nhiều ca nhiễm biến thể Omicron.
Theo trang thống kê worldometer.info, tính đến 6h ngày 3/12 (theo giờ Việt Nam), toàn thế giới đã ghi nhận tổng cộng 264.358.658 ca mắc COVID-19, trong đó có 5.248.292 ca tử vong. Số ca mắc mới trong 24 giờ qua là 634.709 và 6.426 ca tử vong mới.
Số bệnh nhân bình phục đã đạt 238.411.202 người, 20.699.164 bệnh nhân đang được điều trị tích cực và 86.941 ca nguy kịch.
Trong 24 giờ qua, Mỹ dẫn đầu thế giới về ca mắc mới với 90.065 ca; Đức đứng thứ hai với 73.486 ca; tiếp theo là Anh (53.945 ca). Nước Nga tiếp tục đứng đầu về số ca tử vong mới, với 1.221 người tử vong trong ngày; tiếp theo là Mỹ (848 ca) và Ukraine (525 ca tử vong).
Nước Mỹ vẫn là quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất thế giới. Tổng số ca nhiễm tại Mỹ đến nay là 49.662.001 người, trong đó có 805.869 ca tử vong. Ấn Độ đứng thứ hai thế giới, ghi nhận tổng cộng 34.609.741 ca nhiễm, bao gồm 469.724 ca tử vong. Trong khi đó, Brazil xếp thứ ba với 22.118.782 ca bệnh và 615.179 ca tử vong.
Châu Á là khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của dịch COVID-19 với trên 82,3 triệu ca nhiễm, tiếp đến là châu Âu với trên 74,25 triệu ca nhiễm. Bắc Mỹ ghi nhận trên 59,37 triệu ca nhiễm, Nam Mỹ là trên 39,02 triệu ca, tiếp đến là châu Phi trên 8,76 triệu ca và châu Đại Dương trên 372.000 ca nhiễm.
b) Việt Nam
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.266.288 ca mắc COVID-19, đứng thứ 35/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 149/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 12.846 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.261.035 ca, trong đó có 1.002.493 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Có 1 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Bắc Kạn.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP HCM (473.871), Bình Dương (283.287), Đồng Nai (88.230), Long An (38.404), Tây Ninh (30.125).
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tính từ 28/4/2021 đến ngày 02/12/2021 toàn tỉnh có 3.613 trường hợp mắc COVID-19. Trong ngày 02/12/2021 toàn tỉnh có 144 ca xác định mắc COVID-19 như sau:
|
Cộng đồng |
F1 cách ly tại nhà |
GSYT từ vùng dịch về |
Khu phong toả |
Chốt |
Khu cách ly tập trung |
Tổng |
|
|
Tp Huế |
57 |
19 |
|
|
|
|
76 |
|
Phú Lộc |
13 |
9 |
|
|
1 |
|
23 |
|
Hương Thuỷ |
13 |
5 |
|
|
|
|
18 |
|
Quảng Điền |
9 |
|
|
|
|
|
9 |
|
Phong Điền |
6 |
|
|
2 |
|
|
8 |
|
Hương Trà |
1 |
1 |
|
1 |
|
|
3 |
|
Phú Vang |
1 |
|
|
|
1 |
|
2 |
|
Nam Đông |
|
2 |
|
|
|
|
2 |
|
A Lưới |
|
|
|
|
|
|
0 |
|
Khu cách ly |
|
|
|
|
|
3 |
3 |
|
Tổng (Tỷ lệ) |
100 (69,4%) |
36 (25%) |
0 |
3 |
2 |
3 |
144 |
2. Kết quả điều trị từ 28/4 đến nay
|
Điều trị |
F0 khẳng định (có mã bệnh) |
Tổng hiện thu dung (F0, F1, test nhanh dương tính) |
Số giường |
||||
|
Tổng đã nhận |
Tử vong |
Điều trị khỏi |
Tổng đang điều trị |
Bệnh nặng |
|||
|
BV Hương Sơ |
275 |
0 |
200 |
75 |
10 |
69 |
100 |
|
Khu T2-F0 |
1.446 |
0 |
996 |
450 |
0 |
757 |
998 |
|
Khu T3-F0 |
765 |
0 |
207 |
558 |
0 |
1481 |
1636 |
|
BV Bình Điền |
328 |
0 |
279 |
49 |
10 |
107 |
120 |
|
BV Chân Mây |
562 |
0 |
400 |
162 |
0 |
213 |
220 |
|
BV Tâm thần |
10 |
0 |
2 |
8 |
0 |
5 |
8 |
|
Khu T2.1-F0 |
137 |
0 |
0 |
137 |
0 |
294 |
300 |
|
Tuệ Tĩnh Đường-F0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
50 |
|
TTYT Phú Vang |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TTYT Hương Thủy |
3 |
0 |
1 |
2 |
0 |
1 |
|
|
BV TW CS2 |
|
9 |
|
|
|
|
|
|
TỔNG |
3.527 |
9 |
2.085 |
1.442 |
20 |
2.929 |
3.432 |
3. Công suất sử dụng tại các khu cách ly tập trung
|
Số cơ sở cách ly đã triển khai |
Tổng số người hiện đang cách ly |
Công suất phòng tối đa |
Số phòng đã sử dụng |
Số phòng còn trống |
Số giường còn trống |
|
|
T cấp tỉnh |
1 |
90 |
450 |
34 |
416 |
2080 |
|
T cấp huyện |
4 |
21 |
165 |
12 |
153 |
635 |
|
T cấp xã |
3 |
27 |
20 |
15 |
5 |
15 |
|
T dịch vụ |
2 |
34 |
97 |
19 |
78 |
156 |
|
Tổng cộng |
10 |
172 |
732 |
80 |
652 |
2.886 |
4. Tình hình cách ly, giám sát y tế
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
F0 xác định |
144 |
1.481 |
3.613 |
|
II |
Cách ly tại TTYT huyện các ca có triệu chứng nghi ngờ |
28 |
36 |
611 |
|
III |
Cách ly tập trung |
4 |
93 |
35.076 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
21 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
4 |
72 |
510 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
IV |
Cách ly tại nhà |
2130 |
10434 |
95081 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1142 |
7980 |
14741 |
|
2 |
F2 |
985 |
2409 |
75255 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
6 |
63 |
|
4 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
2 |
39 |
5022 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
132 |
1802 |
34090 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
3 |
8 |
1475 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
23 |
181 |
1179 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
77 |
821 |
5216 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
29 |
792 |
26220 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
211 |
1835 |
53805 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
119 |
669 |
4687 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanhvề |
92 |
1166 |
49118 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
137 |
518 |
2087 |
5. Công tác tiêm phòng COVID-19
Số lượng vắc xin:
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới nhận |
3.000 |
0 |
0 |
240.000 |
0 |
243.000 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
336.180 liều |
284.088 liều |
57.120 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.628.374 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
44.750 liều |
50.448 liều |
0 liều |
327.115 liều |
790 liều |
423.103 liều |
- Tỷ lệ phân bổ số mũi vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 42,54%
- Tỷ lệ phân bổ số mũi vắc xin/số mũi tiêm cho người >18 tuổi: 67,79%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h ngày02/12/2021)
|
Người >18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
22.206 |
23.748 |
45.954 |
|
Mũi 1 |
149 |
23.748 |
23.897 |
|
|
Mũi 2 |
22.057 |
0 |
22.057 |
|
|
Cộng dồn |
Tổng số tiêm |
1.223.933 |
63.932 |
1.287.865 |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
749.010 (78,25%) |
63.930 (61.98%) |
812.940 (76.67%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
474.923 (49.62%) |
2 (0,002%) |
474.925 (44.79%) |
- Tổng số mũi tiêm đã nhập lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 1.244.288 liều
- Dân số tỉnh TTH: 1.226.930 người. Dân số >18 tuổi: 957.136 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.914.272). Số trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 103.142 (dự kiến số mũi tiêm: 206.284
6. Phân loại nguy cơ tại các địa phương:
|
Cấp1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
|
ü |
|
|
|
Cấp huyện |
7 |
2 Tp Huế Hương Trà |
0 |
0 |
|
Cấp xã |
92 |
37 |
12 |
0 |
|
Cấp thôn |
882 |
136 |
120 |
20 |
7. Khuyến cáo Bộ Y tế phòng, chống COVID-19

Fanpage
Youtube


















