Bản tin dịch Covid-19 ngày 06/12/2021
06/12/2021
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19
a) Thế giới
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 127.353.020 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 73.251.913 liều, tiêm mũi 2 là 54.101.107 liều.
Theo trang thống kê worldometer.info, tính đến 6h ngày 6/12 (theo giờ Việt Nam), toàn thế giới đã ghi nhận 266.098.048 ca mắc COVID-19, trong đó có 5.270.351 ca tử vong. Số ca nhiễm mới trong 24 giờ qua là 407.528 và 3.815 ca tử vong mới.
Số bệnh nhân khỏi là 239.678.676 người, 21.149.021 bệnh nhân đang được điều trị tích cực và 86.773 ca nguy kịch.
Trong 24 giờ qua, Anh dẫn đầu thế giới về số mắc mới với 43.992 ca; Pháp đứng thứ hai với 42.252 ca; tiếp theo là Đức (35.983 ca). Nước Nga tiếp tục đứng đầu về số ca tử vong mới, với 1.205 người chết trong ngày; tiếp theo là Ukraine (278 ca) và Mexico (251 ca tử vong).
Nước Mỹ vẫn là quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất thế giới. Tổng số ca nhiễm tại Mỹ đến nay là 49.959.112 người, trong đó có 808.748 ca tử vong. Ấn Độ đứng thứ hai thế giới, ghi nhận tổng cộng 34.641.406 ca nhiễm, bao gồm 473.326 ca tử vong. Trong khi đó, Brazil xếp thứ ba với 22.143.091 ca bệnh và 615.636 ca tử vong.
Châu Á là khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của dịch COVID-19 với trên 82,54 triệu ca mắc, tiếp đến là châu Âu với trên 75,57 triệu ca. Bắc Mỹ ghi nhận gần 59,7 triệu ca, Nam Mỹ là trên 39,08 triệu ca, tiếp đến là châu Phi gần 8,82 triệu ca và châu Đại Dương trên 382.000 ca.
b) Việt Nam
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.309.092 ca mắc COVID-19, đứng thứ 35/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 149/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 13.280 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.303.823 ca, trong đó có 1.006.460 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Có 2 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Bắc Kạn, Lai Châu.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP HCM (478.309), Bình Dương (284.263), Đồng Nai (89.514), Long An (38.697), Tây Ninh (32.483).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.009.277 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 6.854 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 4.618 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 1.376 ca; Thở máy không xâm lấn: 162 ca; Thở máy xâm lấn: 683 ca; ECMO: 15 ca
Số bệnh nhân tử vong: Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 197 ca.
- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 26.260 ca, chiếm tỷ lệ 2% so với tổng số ca nhiễm.
- Tổng số ca tử vong xếp thứ 33/234 vùng lãnh thổ, Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 133/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 09/49 (xếp thứ 5 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 27/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 6 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 26.887.231 mẫu cho 69.737.261 lượt người.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tính từ 28/4/2021 đến ngày 05/12/2021 toàn tỉnh có 5.204 trường hợp mắc COVID-19. Trong ngày 05/12/2021 toàn tỉnh có 305 ca xác định mắc COVID-19 như sau:
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
F0 xác định |
305 |
2.471 |
5.204 |
|
II |
Cách ly tại TTYT huyện các ca có triệu chứng nghi ngờ |
24 |
32 |
697 |
|
III |
Cách ly tập trung |
6 |
94 |
35.083 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
21 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
6 |
73 |
517 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
IV |
Cách ly tại nhà |
1,843 |
12,436 |
101,236 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
923 |
9,540 |
17,968 |
|
2 |
F2 |
914 |
2,848 |
78,168 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
10 |
67 |
|
4 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
6 |
38 |
5,033 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
107 |
1,669 |
34,384 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
2 |
13 |
1,484 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
26 |
207 |
1,234 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
65 |
849 |
5,376 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
14 |
600 |
26,290 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
262 |
1,912 |
54,497 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
110 |
686 |
4,990 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanhvề |
152 |
1,226 |
49,507 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
151 |
880 |
2,587 |
2. Kết quả điều trị từ 28/4 đến nay
|
Điều trị |
F0 khẳng định (có mã bệnh) |
Tổng hiện thu dung (F0, F1, test nhanh dương tính) |
Số giường |
||||
|
Tổng đã nhận |
Tử vong |
Điều trị khỏi |
Tổng đang điều trị |
Bệnh nặng |
|||
|
BV Hương Sơ |
300 |
1 |
228 |
71 |
10 |
67 |
100 |
|
Khu T2-F0 |
1.739 |
0 |
1.273 |
466 |
0 |
632 |
998 |
|
Khu T3-F0 |
1.703 |
0 |
465 |
1.238 |
0 |
1420 |
1636 |
|
Khu T4-F0 |
58 |
0 |
0 |
58 |
0 |
629 |
1500 |
|
BV Bình Điền |
369 |
0 |
285 |
84 |
13 |
115 |
120 |
|
BV Chân Mây |
645 |
0 |
424 |
221 |
0 |
251 |
251 |
|
BV Tâm thần |
10 |
0 |
6 |
4 |
0 |
4 |
8 |
|
Khu T2.1-F0 (Tân Bảo Thành) |
265 |
0 |
0 |
265 |
0 |
299 |
300 |
|
Khu T2.1-F0 (Hello) |
5 |
0 |
0 |
5 |
0 |
13 |
559 |
|
Tuệ Tĩnh Đường-F0 |
3 |
0 |
0 |
3 |
0 |
5 |
50 |
|
TTYT Phú Vang |
2 |
0 |
0 |
2 |
2 |
0 |
|
|
TTYT Hương Thủy |
5 |
0 |
1 |
4 |
5 |
1 |
|
|
TTYT Hương Trà |
1 |
0 |
0 |
1 |
|
|
|
|
BV TW CS2 |
|
9 |
|
|
|
|
|
|
TỔNG |
5.105 |
10 |
2.682 |
2.422 |
23 |
3.435 |
5.522 |
3. Công suất sử dụng tại các khu cách ly tập trung
|
Số cơ sở cách ly đã triển khai |
Tổng số người hiện đang cách ly |
Công suất phòng tối đa |
Số phòng đã sử dụng |
Số phòng còn trống |
Số giường còn trống |
|
|
T cấp tỉnh |
1 |
90 |
450 |
34 |
416 |
2,080 |
|
T cấp huyện |
3 |
72 |
102 |
41 |
61 |
175 |
|
T cấp xã |
3 |
32 |
20 |
15 |
5 |
15 |
|
T dịch vụ |
2 |
12 |
97 |
19 |
78 |
156 |
|
Tổng cộng |
9 |
206 |
669 |
109 |
560 |
2,426 |
4. Tình hình cách ly, giám sát y tế
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
F0 xác định |
305 |
2.471 |
5.204 |
|
II |
Cách ly tại TTYT huyện các ca có triệu chứng nghi ngờ |
24 |
32 |
697 |
|
III |
Cách ly tập trung |
6 |
94 |
35.083 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
21 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
6 |
73 |
517 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
IV |
Cách ly tại nhà |
1,843 |
12,436 |
101,236 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
923 |
9,540 |
17,968 |
|
2 |
F2 |
914 |
2,848 |
78,168 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
10 |
67 |
|
4 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
6 |
38 |
5,033 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
107 |
1,669 |
34,384 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
2 |
13 |
1,484 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
26 |
207 |
1,234 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
65 |
849 |
5,376 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
14 |
600 |
26,290 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
262 |
1,912 |
54,497 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
110 |
686 |
4,990 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanhvề |
152 |
1,226 |
49,507 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
151 |
880 |
2,587 |
5. Công tác tiêm phòng COVID-19
Số lượng vắc xin:
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới nhận |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
336.180 liều |
312.168 liều |
57.120 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.656.454 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
21.300 liều |
33.222 liều |
0 liều |
300.210 liều |
790 liều |
355.522 liều |
- Tỷ lệ phân bổ số mũi vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 56,15%
- Tỷ lệ phân bổ số mũi vắc xin/số mũi tiêm cho người >18 tuổi: 80,48%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h ngày05/12/2021)
|
Người >18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
12.984 |
0 |
12.984 |
|
Mũi 1 |
765 |
0 |
765 |
|
|
Mũi 2 |
12.219 |
0 |
12.219 |
|
|
Cộng dồn |
Tổng số tiêm |
1.273.778 |
84.837 |
1.358.615 |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
750.194 (78,30%) |
84.835 (82,25%) |
835.029 (78.76%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
523.584 (54.70%) |
2 (0,002%) |
523.586 (49.38%) |
- Tổng số mũi tiêm đã nhập lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 1.297.413 liều
- Dân số tỉnh TTH: 1.226.930 người. Dân số >18 tuổi: 957.136 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.914.272). Số trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 103.142 (dự kiến số mũi tiêm: 206.284
6. Phân loại nguy cơ tại các địa phương:
|
Cấp1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
Cấp huyện |
5 |
3 Hương Trà Hương Thủy Phú Lộc |
1 Tp Huế |
0 |
|
Cấp xã |
87 |
33 |
21 |
0 |
|
Cấp thôn |
808 |
160 |
171 |
19 |
7. Khuyến cáo Bộ Y tế phòng, chống COVID-19

Fanpage
Youtube


















