Bản tin dịch Covid-19 ngày 21/4/2022
21/04/2022
0
1.Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a.Thế giới
Trong vòng 24 giờ qua, thế giới ghi nhận trên 856.000 ca mắc COVID-19 và 2.889 ca tử vong. Tổng số ca mắc từ đầu dịch tới nay đã là 506,7 triệu ca, trong đó trên 6,23 triệu ca tử vong.
Ba quốc gia có số ca mắc trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Đức (187.233 ca), Pháp (155.711 ca) và Hàn Quốc (111.283 ca).
Ba quốc gia có số ca tử vong trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Anh (508 ca), Đức (361 ca) và Mỹ (236 ca).
Tính từ đầu đại dịch, Mỹ là quốc gia có tổng số ca mắc nhiều nhất thế giới với trên 82,4 triệu ca mắc COVID-19 và trên 1,01 triệu ca tử vong. Tiếp đó là Ấn Độ với trên 43 triệu ca mắc và trên 522.000 ca tử vong. Brazil đứng thứ 3 với trên 30 triệu ca mắc và trên 662.000 ca tử vong
(theo trang thống kê worldometer.info)
b. Việt Nam
Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay): Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.494.842 ca. Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.536.828), TP. Hồ Chí Minh (607.699), Nghệ An (477.687), Bình Dương (383.022), Bắc Giang (381.519).
Tổng số người mắc COVID-19 đã khỏi bệnh ở nước ta là 9.068.234 ca. Hiện nay đang điều trị, giám sát 1.391.381 trường hợp, trong đó có 896 trường hợp nặng đang điều trị. Đây là số bệnh nhân nặng đang điều trị thấp nhất trong khoảng nửa năm qua.
Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 15 ca. Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 42.982 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.
Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).
Cả nước chỉ còn 72 xã, phường thuộc vùng đỏ- cấp độ 4 về dịch COVID-19
Số ca mắc COVID-19 liên tục giảm trong thời gian gần đây, đặc biệt số địa phương có ca mắc mới trên 1.000 ca/ ngày chỉ còn duy nhất Hà Nội, do đó cập nhật đánh giá cấp độ dịch COVID-19 tại địa phương theo Nghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ trên Cổng thông tin Bộ Y tế đến hết ngày 20/4 cho thấy, trong tổng số 10.604 xã, phường đánh giá trên cả nước hiện có có 7.772 xã, phường thuộc 'vùng xanh', chiếm 73,3% trong tổng số xã, phường đánh giá.1.724 xã, phường thuộc 'vùng vàng', chiếm 16,3%; số xã, phường thuộc 'vùng cam' là 1.036 chiếm 9,8%; Riêng số xã, phường thuộc 'vùng đỏ' – tương đương cấp độ 4 về dịch COVID-19 chỉ còn 72 chiếm khoảng 7%.
Như vậy, có thể thấy về cơ bản số địa phương thuộc 'vùng xanh' trên cả nước đang chiếm đến gần 3/4 xã, phường được đánh giá.
2.Tỉnh Thừa Thiên Huế: (cập nhật 19 giờ 00 ngày 17/4/2022)
a. Tình hình ca bệnh COVID-19 trong ngày:
Tổng số ca bệnh COVID-19 có triệu chứng được điều trị và cấp mã bệnh trong ngày: 47 ca. Số liệu cụ thể như sau:
|
Stt |
Đơn vị |
Mới trong ngày |
|
1 |
Hương Trà |
2 |
|
2 |
Thành phố Huế |
15 |
|
3 |
Nam Đông |
|
|
4 |
Phú Lộc |
14 |
|
5 |
Phong Điền |
|
|
6 |
Quảng Điền |
|
|
7 |
Hương Thủy |
11 |
|
8 |
A Lưới |
5 |
|
9 |
Phú Vang |
|
|
10 |
Người ngoại tỉnh |
|
|
|
Tổng cộng |
47 |
Từ 29/4 đến nay, có 46.019 trường hợp được cấp mã bệnh
b. Tình hình thu dung điều trị bệnh nhân COVID-19:
|
Nơi điều trị |
Hiện đang điều trị |
Phân loại theo triệu chứng lâm sàng |
Ra viện trong ngày |
Tử vong trong ngày |
||
|
Không |
Nhẹ |
≥Trung bình |
||||
|
Các T-F0 |
9 |
0 |
9 |
0 |
0 |
0 |
|
Các BV-F0 |
3 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
|
Các TTYT và T-F0 huyện |
19 |
0 |
12 |
7 |
11 |
0 |
|
BV TW Huế cơ sở 2 |
17 |
0 |
0 |
17 |
3 |
0 |
|
Tổng |
48 |
1 |
23 |
24 |
16 |
0 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 20/4/2022: tổng số F0: 175.554; tử vong 170 ca; trong đó 163 ca (95.9%) là già yếu. lão suy. mắc bệnh nền như tăng huyết áp. đái tháo đường. béo phì. suy tim mạn. suy thận mạn. bệnh phổi tắc nghẽn mạn. ung thư giai đoạn cuối.....
c. Tình hình quản lý, chăm sóc ca bệnh COVID-19 tại cộng đồng
|
Stt |
Địa phương |
Hiện đang điều trị |
Số xã phường hiện có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
1 |
Phú Lộc |
70 |
15/17 |
|
2 |
Hương Thuỷ |
33 |
05/10 |
|
3 |
Quảng Điền |
31 |
09/11 |
|
4 |
Phong Điền |
26 |
10/16 |
|
5 |
Tp Huế |
142 |
29/36 |
|
6 |
Phú Vang |
24 |
07/14 |
|
7 |
A Lưới |
23 |
08/18 |
|
8 |
Nam Đông |
49 |
10/10 |
|
9 |
Hương Trà |
24 |
08/09 |
|
|
Tổng cộng |
422 |
101/141 |
d. Tình hình tiêm vắc xin phòng COVID-19: (tính đến 15h hàng ngày)
Kết quả tiêm chủng
|
Tiêm vắc xin |
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Trẻ em 5-<12 tuổi |
Tổng cộng |
|
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
5.748 |
30 |
841 |
6.619 |
|
Mũi 1 |
14 |
0 |
841 |
855 |
|
|
Mũi 2 |
58 |
30 |
0 |
88 |
|
|
Mũi 3 bổ sung |
2 |
|
|
2 |
|
|
Mũi 3 nhắc lại |
1.244 |
|
|
1.244 |
|
|
Mũi 4 nhắc lại |
4.430 |
|
|
4.430 |
|
|
Cộng dồn |
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
787.916 (101,03%) |
104.795 (102,61%) |
841 (0,58%) |
893.552 (87,02%) |
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
769.087 (98,61%) |
99.668 (97,59%) |
0 (0%) |
868.785 (84,61%) |
|
|
Mũi 3 bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
317.868 (80,47%) |
- |
|
318.123 (80,54%) |
|
|
Mũi 3 nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
314.901 (81,81%) |
- |
|
314.901 (81,81%) |
|
|
Mũi 4 nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
40.914 (12,87%) |
- |
|
40.914 (12,87%) |
|
* Ghi chú: Tổng số mũi tiêm đã được cập nhật lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 2.345.131 liều.
Số lượng vắc xin: Hôm nay, tỉnh TTH có nhận 10.900 liều Moderna tiêm cho trẻ em từ 5-<12 tuổi.
|
Số lượng vắc xin đã nhận |
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
10.900 liều |
0 |
0 |
10.900 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
555.180 liều |
633.918 liều |
113.400 liều |
1.098.136 liều |
230 liều |
2.400.864 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
8.000 liều |
26.616 liều |
10.140 liều |
17.965 liều |
0 liều |
62.721 liều |
e. Cấp độ dịch:

.jpg)
Fanpage
Youtube


















