Bản tin dịch Covid-19 ngày 30/11/2021
30/11/2021
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19
a) Thế giới
Trong 24 giờ qua, thế giới ghi nhận thêm 401.316 trường hợp mắc COVID-19 và 4.709 ca tử vong. Tổng số ca mắc COVID-19 trên toàn cầu vượt 262,2 triệu ca, trong đó trên 5,2 triệu người tử vong.
Nhiều nước chứng kiến sự bùng phát của biến chủng mới, như Mỹ, Đức Anh, Nga và Thổ Nhĩ Kỳ và số ca mắc mới vẫn cao. Trong 1 ngày qua, Mỹ là nước có số ca mắc mới cao nhất (trên 42.000 ca), trong khi số ca tử vong mới cao nhất thế giới xảy ra tại Nga (trên 1.200 ca).
Các nước cũng ghi nhận trên 236 triệu bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca đang điều trị tích cực là trên 20 triệu ca và trên 80.000 ca hiện ở trong tình trạng nguy kịch. Ngày 29/11, thế giới có 115 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận ca COVID-19 mới; 89 quốc gia/vùng lãnh thổ có các ca tử vong vì dịch bệnh.
Với tỷ lệ tiêm vaccine ngừa COVID-19 tiếp tục tăng, nhiều nước trên thế giới đang lần lượt điều chỉnh chiến lược phòng chống dịch, chuyển từ "zero COVID-19" sang "sống chung với COVID-19. Tuy nhiên, việc xuất hiện biến thể mới đang làm chậm quá trình "bình thường mới" ở một số nước.
Là quốc gia chịu tác động nghiêm trọng nhất của dịch COVID-19 với 799.400 ca tử vong trong số hơn 49 triệu ca mắc, Mỹ từ ngày 29/11 áp đặt cấm nhập cảnh đối với những người từng đến Nam Phi và 7 quốc gia khác ở miền Nam châu Phi trong 14 ngày qua, ngoại trừ công dân Mỹ và thường trú nhân ở Mỹ.
Chính phủ Chile ngày 29/11 đã ban bố sắc lệnh cấm nhập cảnh đối với những người nước ngoài đến từ hoặc đã từng có mặt trong những ngày gần đây ở Nam Phi và 6 nước châu Phi khác nhằm ngăn chặn nguy cơ biến thể Omicron mới được phát hiện của virus SARS-CoV-2 lây lan vào quốc gia Nam Mỹ này.
b) Việt Nam
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.224.110 ca mắc COVID-19, đứng thứ 35/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 149/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 12.419 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.218.886 ca, trong đó có 971.907 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Có 2 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Bắc Kạn, Lai Châu.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP HCM (468.961), Bình Dương (281.605), Đồng Nai (86.732), Long An (38.161), Tiền Giang (27.901).
- Tổng số ca được điều trị khỏi: 974.724 ca
- Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 6.413 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 4.284 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 1.254 ca; Thở máy không xâm lấn: 186 ca; Thở máy xâm lấn: 610 ca; ECMO: 12 ca
- Số bệnh nhân tử vong: Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 158 ca.
Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 25.055 ca, chiếm tỷ lệ 2% so với tổng số ca nhiễm.
Tổng số ca tử vong xếp thứ 33/234 vùng lãnh thổ, Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 133/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 09/49 (xếp thứ 5 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 27/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 6 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 26.012.272 mẫu cho 68.108.275 lượt người.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tính đến ngày 29/11/2021, toàn tỉnh có 3.210 trường hợp nhiễm COVID-19 (số liệu tính từ 28/4/2021), đang cách ly, giám sát 1.496 trường hợp, trong ngày 29/11/2021 có 119 trường hợp mặc mới cụ thể như sau:
|
Cộng đồng |
F1 cách ly tại nhà |
GSYT từ vùng dịch về |
Khu phong toả |
Khu cách ly tập trung |
Tổng |
|
|
Tp Huế |
47 |
12 |
|
|
|
59 |
|
Phú Lộc |
9 |
5 |
1 |
|
|
15 |
|
Phú Vang |
14 |
|
1 |
|
|
15 |
|
Hương Trà |
2 |
1 |
|
3 |
|
6 |
|
Phong Điền |
|
|
|
|
|
0 |
|
Quảng Điền |
|
|
2 |
|
|
2 |
|
Nam Đông |
|
1 |
|
|
|
1 |
|
Hương Thuỷ |
6 |
3 |
|
|
|
9 |
|
A Lưới |
|
|
|
|
|
0 |
|
Khu cách ly |
|
|
|
|
12 |
12 |
|
Tổng (Tỷ lệ) |
78 (65,6%) |
22 (18,5%) |
4 |
3 |
12 |
119 |
2. Kết quả điều trị từ 28/4 đến nay
|
Điều trị |
F0 khẳng định (có mã bệnh) |
Tổng hiện thu dung (F0, F1, test nhanh dương tính) |
Số giường |
||||
|
Tổng đã nhận |
Tử vong |
Điều trị khỏi |
Tổng đang điều trị |
Bệnh nặng |
|||
|
BV Hương Sơ |
269 |
0 |
185 |
84 |
20 |
86 |
100 |
|
Khu T2-F0 |
1.393 |
0 |
836 |
557 |
0 |
936 |
998 |
|
Khu T3-F0 |
622 |
0 |
0 |
622 |
0 |
1.327 |
1700 |
|
BV Bình Điền |
316 |
0 |
271 |
45 |
12 |
93 |
120 |
|
BV Chân Mây |
505 |
0 |
376 |
129 |
0 |
172 |
220 |
|
BV Tâm thần |
10 |
0 |
2 |
8 |
0 |
8 |
8 |
|
Khu T2.1-F0 |
4 |
0 |
0 |
4 |
0 |
59 |
300 |
|
TTYT Phú Vang |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
|
|
|
BV TW CS2 |
|
9 |
|
|
|
|
|
|
TỔNG |
3.120 |
9 |
1.670 |
1.450 |
32 |
2.681 |
3.446 |
3. Công suất sử dụng tại các khu cách ly tập trung
|
Số cơ sở cách ly đã triển khai |
Tổng số người hiện đang cách ly |
Công suất phòng tối đa |
Số phòng đã sử dụng |
Số phòng còn trống |
Số giường còn trống |
|
|
T cấp tỉnh |
2 |
77 |
524 |
37 |
487 |
2,435 |
|
T cấp huyện |
5 |
104 |
219 |
50 |
169 |
715 |
|
T cấp xã |
5 |
112 |
46 |
38 |
8 |
21 |
|
T dịch vụ |
2 |
4 |
97 |
4 |
93 |
186 |
|
Tổng cộng |
14 |
297 |
886 |
129 |
757 |
3,357 |
4. Tình hình cách ly, giám sát y tế
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
F0 xác định |
119 |
1.496 |
3.210 |
|
II |
Cách ly tại TTYT huyện các ca có triệu chứng nghi ngờ |
19 |
24 |
528 |
|
III |
Cách ly tập trung |
2 |
300 |
35.030 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
235 |
8.341 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
2 |
65 |
486 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
IV |
Cách ly tại nhà |
1246 |
11.661 |
89570 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
649 |
7370 |
12025 |
|
2 |
F2 |
596 |
4231 |
72475 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
2 |
58 |
|
4 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
58 |
5012 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
170 |
2075 |
33661 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
4 |
1469 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
18 |
142 |
1111 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
66 |
827 |
5013 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
86 |
1102 |
26068 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
249 |
1868 |
53273 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
112 |
632 |
4409 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanhvề |
137 |
1236 |
48864 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
116 |
385 |
1842 |
5. Công tác tiêm phòng COVID-19
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới nhận |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
333.180 liều |
237.288 liều |
57.120 liều |
710.136 liều |
850 liều |
1.338.574 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
79.410 liều |
14.100 liều |
0 liều |
101.005 liều |
790 liều |
195.305 liều |
- Tỷ lệ phân bổ số mũi vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 19,85%
- Tỷ lệ phân bổ số mũi vắc xin/số mũi tiêm cho người >18 tuổi: 67,79%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h ngày 29/11/2021)
|
Người >18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
4.872 |
8.602 |
13.474 |
|
Mũi 1 |
1.612 |
8.602 |
10.214 |
|
|
Mũi 2 |
3.260 |
|
3.260 |
|
|
Cộng dồn |
Tổng số tiêm |
1.165.324 |
36.078 |
1.201.402 |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
747.609 (78,11%) |
36.078 (34,98%) |
783.687 (73,91%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
417.715 (43.64%) |
0 |
417.715 (39,40%) |
- Tổng số mũi tiêm đã nhập lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 1.161.731 liều
- Dân số tỉnh TTH: 1.226.930 người. Dân số >18 tuổi: 957.136 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.914.272). Số trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 103.142 (dự kiến số mũi tiêm: 206.284
6. Phân loại nguy cơ tại các địa phương:
|
Cấp1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
Cấp huyện |
7 |
2 Tp Huế Hương Trà |
0 |
0 |
|
Cấp xã |
110 |
20 |
11 |
0 |
|
Cấp thôn |
953 |
108 |
75 |
22 |
7. Khuyến cáo Bộ Y tế phòng, chống COVID-19
.jpg)
Fanpage
Youtube


















