Bản tin dịch Covid - 19 ngày 30/12/2021
30/12/2021
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19
a) Thế giới
Theo số liệu thống kê của trang mạng worldometers.info, cập nhật đến 6 giờ sáng 30/12 (giờ Việt Nam), tổng số ca mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 trên toàn cầu đã vượt 284.412.134 ca, trong đó có 5.436.825 người tử vong.
Trong mấy ngày qua, số ca mắc bệnh và tử vong đang có xu hướng tăng trở lại, những vùng dịch "nóng nhất" nằm ở châu Âu. Dịch bệnh đang tái bùng phát ở châu Âu khi số ca mắc mới tăng mạnh ở nhiều nước châu lục này. Đây chính là tâm dịch hiện nay của thế giới, biến thể Omicron dự kiến sẽ chiếm chủ đạo số ca mắc tại châu Âu trong tháng tới.
Nhiều nước chứng kiến sự bùng phát của biến chủng mới, như Mỹ, Đức Anh, Nga và Thổ Nhĩ Kỳ và số ca mắc mới vẫn cao.
Các nước cũng ghi nhận trên 252.000.000 bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca đang điều trị tích cực là trên 24 triệu ca và trên 89.000 ca hiện ở trong tình trạng nguy kịch.
Ngày 29/12, thế giới có 108 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận ca COVID-19 mới; 74 quốc gia/vùng lãnh thổ có các ca tử vong vì dịch bệnh.
Trong 1 ngày qua, Mỹ là nước có số ca mắc mới cao nhất (trên 300.000 ca), Anh và Pháp cũng lần đầu tiên kể từ đầu năm 2021 chứng kiến trên 100.000 ca/ngày, trong khi Mỹ cũng có có số ca tử vong mới cao nhất thế giới với trên 1.800 ca.
b) Việt Nam
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.694.874 ca mắc COVID-19, đứng thứ 31/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 138/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 17.182 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.689.194 ca, trong đó có 1.299.725 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Có 1 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Bắc Kạn.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (501.990), Bình Dương (290.468), Đồng Nai (97.380), Tây Ninh (73.398), Đồng Tháp (43.021).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.302.542 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 7.273 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 5.112 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 1.141 ca; Thở máy không xâm lấn: 160 ca; Thở máy xâm lấn: 841 ca; ECMO: 19 ca
Số bệnh nhân tử vong: Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 232 ca.
- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 31.877 ca, chiếm tỷ lệ 1,9% so với tổng số ca nhiễm.
- Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 131/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 26/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 30.108.493 mẫu tương đương 74.476.728 lượt người, tăng 117.546 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 148.198.862 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 77.358.030 liều, tiêm mũi 2 là 67.323.239 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 của vaccine Abdala) là 3.517.593 liều.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng số dương tính trong ngày: 550 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 336 ca (chiếm 61,1%), cụ thể như sau:
|
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
||||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
25 |
119 |
11 |
1 |
|
156 |
84 |
240 |
|
2 |
Phú Lộc |
7 |
|
|
|
|
7 |
35 |
42 |
|
3 |
Phú Vang |
3 |
|
|
|
|
3 |
44 |
47 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
8 |
|
4 |
|
|
12 |
22 |
34 |
|
5 |
Hương Trà |
46 |
6 |
|
|
|
52 |
9 |
61 |
|
6 |
Phong Điền |
19 |
9 |
11 |
1 |
|
40 |
11 |
51 |
|
7 |
Quảng Điền |
14 |
|
|
|
|
14 |
6 |
20 |
|
8 |
Nam Đông |
9 |
|
|
|
|
9 |
|
9 |
|
9 |
A Lưới |
13 |
1 |
|
|
|
14 |
3 |
17 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
6 |
2 |
|
|
8 |
|
8 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
18 |
1 |
|
2 |
21 |
|
21 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
144 |
159 |
29 |
2 |
2 |
336 (61,1%) |
214 (38,9%) |
550 |
2. Công tác điều trị
Trong ngày: (tính đến 16h hôm trước và 16h hôm nay)
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
|
Số F0 hôm trước |
3.752 |
118 |
3.870 |
|
Số F0 vào viện |
446 |
13 |
459 |
|
Số F0 ra viện |
392 |
2 |
394 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
4 |
10 |
14 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
2 |
2 |
|
Số F0 hiện điều trị |
3.821 |
117 |
3.938 |
|
Số giường trống |
1.896 giường |
|
1.896 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
406 |
|
406 |
* Ghi chú: ngoài ra hiện có 233 người nhà đi theo chăm sóc (cộng dồn từ đầu đợt dịch có 712 người nhà đi theo)
2. Kết quả điều trị:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
12.121 |
8.180 |
120 |
0 |
3.821 |
5.950 |
|
BV TW Huế |
373 |
|
58 |
51 |
117 |
|
|
Tổng cộng |
12.494 |
8.180 |
178 |
51 |
3.938 |
5.950 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 27/12/2021: tử vong 51 ca; trong đó 48 ca (94,1%) là già yếu, lão suy, mắc bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, suy tim mạn, suy thận mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn, ung thư giai đoạn cuối...
* Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Địa phương |
Số F0 đang điều trị tại nhà |
Ghi chú |
|
|
1 |
Hương Thuỷ |
15 |
Phú Bài: 8; Thủy Dương: 4; Thủy Phương: 2; Thủy Tân: 1 |
|
2 |
Tp Huế |
10 |
Tây Lộc: 5; Phước Vĩnh: 2; Thuận Lộc: 2; Phú Thanh: 1 |
|
3 |
Phú Vang |
6 |
Phú Thuận:4; Phú Diên: 2 |
|
4 |
Phong Điền |
4 |
Phong Xuân: 3; Phong Bình: 1 |
|
5 |
Phú Lộc |
0 |
|
|
6 |
Hương Trà |
0 |
|
|
7 |
Quảng Điền |
0 |
|
|
8 |
Nam Đông |
0 |
|
|
9 |
A Lưới |
0 |
|
|
|
Tổng cộng |
35 |
|
3. Công tác tiêm phòng COVID-19
Số lượng vắc xin:
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
371.180 liều |
498.198 liều |
57.120 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.877.484 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
8.710 liều |
69.436 liều |
0 liều |
159.425 liều |
690 liều |
238.261 liều |
*Ghi chú:
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 100%
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho người >18 tuổi: 107.29%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
18.046 |
1.180 |
19.226 |
|
Mũi 1 |
2.357 |
211 |
2.568 |
|
|
Mũi 2 |
4.053 |
969 |
5.022 |
|
|
Mũi bổ sung |
6.809 |
- |
6.809 |
|
|
Mũi nhắc lại |
4.827 |
- |
4.827 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.491.016 (95,59%) |
186.680 (90,50%) |
1.677.696 (94,99%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
775.555 (99.44%) |
101.093 (98.01%) |
876.648 (99.27%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
715.461 (91,74%) |
85.587 (82,98%) |
801.048 (90.71%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
7.678 (1,91%) |
- |
7.678 (1,91%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
13.499 (1,73%) |
- |
13.499 (1,73%) |
|
* Ghi chú:Tổng số mũi tiêm đã được cập nhật lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 1.644.151 liều. Dân số dự kiến ≥18 tuổi: 779.911 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.559.822). Số trẻ em từ 12-17 tuổi: 103.142 (dự kiến số mũi tiêm: 206.284)
4. Tình hình cách ly, giám sát y tế
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
15 |
80 |
1,019 |
|
II |
Cách ly tập trung |
3 |
17 |
27,263 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
4 |
8,546 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
3 |
13 |
59 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
18,658 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
2.083 |
14.334 |
148.477 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1.237 |
11.468 |
41.113 |
|
2 |
F2 |
842 |
2.836 |
102.253 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
8 |
88 |
|
4 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
3 |
22 |
5.023 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
63 |
1,275 |
38,115 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
34 |
1,562 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
16 |
178 |
1,759 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
16 |
376 |
6,178 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
30 |
687 |
28,616 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
163 |
1,590 |
59,685 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
73 |
444 |
7,049 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanhvề |
90 |
1,146 |
52,636 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
304 |
2,644 |
9,587 |
5. Phân loại nguy cơ tại các địa phương:
|
Cấp1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
ü |
|||
|
Cấp huyện |
1 |
2 |
6 |
0 |
|
Cấp xã |
46 |
29 |
66 |
0 |
|
Cấp thôn |
484 |
254 |
420 |
0 |
6. Khuyến cáo Bộ Y tế phòng, chống COVID-19
.jpg)
Fanpage
Youtube


















