Bản tin dịch Covid-19 ngày 07/12/2021
07/12/2021
0
Bản tin dịch Covid-19 ngày 07/12/2021
a.Thế giới
Cập nhật đến 6 giờ sáng 7/12 (giờ Việt Nam), tổng số ca mắc COVID-19 trên toàn cầu là 266.590.066 ca, trong đó có 5.276.156 người tử vong.
Nhiều nước chứng kiến sự bùng phát của biến chủng mới, như Mỹ, Đức Anh, Nga và Thổ Nhĩ Kỳ và số ca mắc mới vẫn cao. Trong 1 ngày qua, Anh là nước có số ca mắc mới cao nhất (trên 51.000 ca), trong khi Nga có số ca tử vong mới cao nhất thế giới với trên 1.200 ca.
Các nước cũng ghi nhận trên 238 triệu bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca đang điều trị tích cực là trên 21 triệu ca và trên 87.000 ca hiện ở trong tình trạng nguy kịch. Ngày 6/12, thế giới có 118 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận ca COVID-19 mới; 96 quốc gia/vùng lãnh thổ có các ca tử vong vì dịch bệnh.
Tại Mỹ, quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của đại dịch COVID-19 với 49.971.245 ca mắc và 808.824 ca tử vong, đến nay hàng chục ca nhiễm biến thể Omicron đã được ghi nhận, song biến thể Delta vẫn chiếm 99,9% số ca nhiễm mới ở nước này. Ít nhất 16 bang tại Mỹ đã ghi nhận các ca nhiễm Omicron. Nhiều ca nhiễm là người đã tiêm phòng COVID-19 đầy đủ.
Tại Ấn Độ, quốc gia đứng thứ hai thế giới về số ca mắc COVID-19, số ca nhiễm biến thể Omicron đã tăng lên 21 ca. Trước tình hình này, nhà chức trách Ấn Độ đã kêu gọi người dân nhanh chóng tiêm vaccine đầy đủ, đeo khẩu trang và giữ khoảng cách.
Israel và Anh cũng tiếp tục có thêm ca nhiễm biến thể Omicron. Như vậy, đến nay Omicron đã xuất hiện tại ít nhất 45 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
(theo số liệu thống kê của trang mạng worldometers.info)
b. Tại Việt Nam
Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.323.683 ca mắc COVID-19, đứng thứ 35/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 149/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 13.427 ca nhiễm).
Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.318.381 ca, trong đó có 1.007.590 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Có 2 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Bắc Kạn, Lai Châu.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP HCM (479.483), Bình Dương (284.489), Đồng Nai (89.822), Long An (38.800), Tây Ninh (33.342).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.010.407 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 7.006 ca
Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 26.483 ca, chiếm tỷ lệ 2% so với tổng số ca nhiễm.
Tổng số ca tử vong xếp thứ 33/234 vùng lãnh thổ, Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 133/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 09/49 (xếp thứ 5 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 27/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 6 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm:
Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 27.029.560 mẫu cho 69.947.142 lượt người.
Tình hình tiêm chủng vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 127.828.796 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 73.393.169 liều, tiêm mũi 2 là 54.435.627 liều.
2.Tỉnh Thừa Thiên Huế: (cập nhật 19 giờ 00 ngày 07/12/2021)
Tổng số ca f0 đăng ký mã bệnh trong ngày: 67 ca
|
Tình hình trong ngày |
Cộng đồng |
F1 cách ly tại nhà |
GSYT sau CLTT |
GSYT từ vùng dịch về |
Khu phong toả |
Khu CLTT |
Tổng |
|
Tp Huế |
14 |
27 |
|
|
|
|
41 |
|
Phong Điền |
8 |
|
|
|
|
|
8 |
|
Hương Thuỷ |
1 |
5 |
|
|
|
|
6 |
|
Hương Trà |
1 |
|
|
|
1 |
|
2 |
|
Phú Lộc |
|
1 |
|
|
|
|
1 |
|
Quảng Điền |
|
|
|
|
|
|
|
|
Phú Vang |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nam Đông |
|
|
|
|
|
|
|
|
A Lưới |
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu cách ly |
|
|
|
|
|
9 (07 nhập cảnh) |
9 |
|
Tổng (Tỷ lệ) |
24 (35,8%) |
33 (49,3%) |
0 |
0 |
1 |
9 |
67 |
a. Công tác cách ly, giám sát y tế:
|
Stt |
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
I |
F0 xác định |
67 |
2.329 |
5.271 |
|
II |
Cách ly tại TTYT huyện các ca có triệu chứng nghi ngờ |
29 |
41 |
726 |
|
III |
Cách ly tập trung |
13 |
95 |
35.096 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
21 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
13 |
74 |
530 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
IV |
Cách ly tại nhà |
1,473 |
12,343 |
102,709 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
685 |
9,559 |
18,653 |
|
2 |
F2 |
780 |
2,735 |
78,948 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
11 |
68 |
|
4 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
7 |
38 |
5,040 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
103 |
1,541 |
34,487 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
5 |
17 |
1,489 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
42 |
215 |
1,276 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
49 |
819 |
5,425 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
7 |
490 |
26,297 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
398 |
2,047 |
54,895 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
142 |
704 |
5,132 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanhvề |
256 |
1,343 |
49,763 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
152 |
962 |
2,739 |
* Ghi chú: Trong tổng số 5.271 F0, trong đó có 07 F0 từ tỉnh/thành phố khác chuyển đến, 2.890 F0 cộng đồng (trong đó có 822 F0 cấp mã bổ sung), 238 F0 trong khu vực phong toả, 634 ca trong thời gian cách ly tại nhà (F1: 627, F2: 7), 105 F0 trong thời gian GSYT tại nhà sau cách ly tập trung, 31 F0 là người nhà của người GSYT sau cách ly tập trung, 83 F0 trong thời gian GSYT tại nhà từ vùng dịch về, 04 F0 là người nhà của người GSYT vùng dịch về, 24 F0 phát hiện tại Chốt kiểm soát y tế và 1.255 F0 phát hiện tại khu cách ly (trong đó 451 F0 liên quan đến các ca bệnh tại cộng động, 67 F0 liên quan đến các ca giám sát y tế, 718 F0 từ vùng dịch trở về, 17 F0 từ Lào về, 02 F0 là cán bộ tăng cường PCD từ Bình Dương về);
b. Công tác điều trị:
Trong ngày: (từ 06h đến 17h hàng ngày)
|
Số nhập viện điều trị |
44 |
|
Số tử vong |
0 |
|
Số ra viện |
184 |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
366 |
|
Số xin mã trong ngày |
67 |
|
Số chuyển đi BV Trung ương |
2 |
|
Số giường trống |
2.107 giường |
Kết quả điều trị từ 28/4/2021 đến nay: (không tính số liệu điều trị của BV Trung ương Huế cơ sở 2)
|
Điều trị |
F0 khẳng định (có mã bệnh) |
Tổng hiện thu dung (F0, F1, test nhanh dương tính) |
Số giường |
||||
|
Tổng đã nhận |
Tử vong |
Điều trị khỏi |
Tổng đang điều trị |
Bệnh nặng |
|||
|
BV Hương Sơ |
299 |
1 |
232 |
66 |
10 |
69 |
100 |
|
Khu T2-F0 |
1.764 |
0 |
1.363 |
401 |
0 |
615 |
998 |
|
Khu T3-F0 |
1.692 |
0 |
569 |
1.123 |
0 |
1.210 |
1.636 |
|
Khu T4-F0 |
102 |
0 |
0 |
102 |
2 |
822 |
1.500 |
|
BV Bình Điền |
373 |
0 |
287 |
86 |
13 |
119 |
120 |
|
BV Chân Mây |
643 |
0 |
433 |
210 |
0 |
239 |
239 |
|
BV Tâm thần |
10 |
0 |
6 |
4 |
0 |
4 |
8 |
|
Khu T2.1-F0 (Tân Bảo Thành) |
266 |
0 |
0 |
266 |
0 |
298 |
300 |
|
Khu T2.1-F0 (Hello) |
10 |
0 |
0 |
10 |
0 |
22 |
559 |
|
Tuệ Tĩnh Đường-F0 |
3 |
0 |
0 |
3 |
0 |
5 |
50 |
|
TTYT Phú Vang |
2 |
0 |
0 |
2 |
0 |
|
|
|
TTYT Hương Thủy |
5 |
0 |
1 |
4 |
0 |
|
|
|
TTYT Hương Trà |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
|
|
|
BV TW CS2 |
|
9 |
|
|
|
|
|
|
TỔNG |
5.170 |
1 |
2.891 |
2.278 |
25 |
3.403 |
5.510 |
c. Công tác xét nghiệm:
* Kết quả công tác xét nghiệm COVID-19 (từ ngày 29/4/2021 đến nay)
|
Công tác xét nghiệm |
Trong ngày |
Cộng dồn |
||
|
RT-PCR (+/-/chờ) |
Test nhanh (+/-) |
RT-PCR (+/-/chờ) |
Test nhanh (+/-) |
|
|
CDC |
2.995 (103/109/2783) |
17.403 (180/17198) |
467.992 (5629/459580/2783) |
264.730 (3987/260743) |
|
TTYT Phú Vang |
2.541 (16/2525/0) |
|
174.037 (1290/172747/0) |
|
|
Cơ sở KCB tư nhân |
|
494 (4/491) |
|
29.412 (98/29314) |
|
Chốt kiểm soát y tế |
|
160 (3/157) |
|
52.323 (48/52275) |
|
Khu Công nghiệp |
|
268 (1/267) |
|
14.751 (05/14746) |
|
Tổng cộng |
5.536 (119/2634/2783) |
18.325 (188/18137) |
642.029 (6919/632327/2783) |
361.216 (4138/357078) |
* Số mẫu Group dương: 28 group (234 người)
d. Công tác tiêm phòng covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Số lượng vắc xin đã nhận |
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
Số vắc xin mới nhận |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
336.180 liều |
312.168 liều |
57.120 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.656.454 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
17.750 liều |
31.158 liều |
0 liều |
291.650 liều |
720 liều |
341.278 liều |
*Ghi chú:
- Tỷ lệ phân bổ số mũi vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 56,15%
- Tỷ lệ phân bổ số mũi vắc xin/số mũi tiêm cho người >18 tuổi: 80,48%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Tiêm vắc xin |
Người >18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
|
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
16.637 |
2.173 |
18.810 |
|
Mũi 1 |
183 |
2.173 |
2.356 |
|
|
Mũi 2 |
16.454 |
0 |
16.454 |
|
|
Cộng dồn |
Tổng số tiêm |
1.290.415 |
87.010 |
1.377.425 |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
750.377 (78,40%) |
87.008 (84,36%) |
837.385 (78.98%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
540.038 (56.42%) |
2 (0,002%) |
540.040 (50.93%) |
|
* Ghi chú:
- Tổng số mũi tiêm đã nhập lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 1.316.075 liều
- Dân số tỉnh TTH: 1.226.930 người. Dân số >18 tuổi: 957.136 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.914.272). Số trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 103.142 (dự kiến số mũi tiêm: 206.284)
e. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 4800/QĐ-BYT
* Phân loại nguy cơ tại các địa phương:

.jpg)
Fanpage
Youtube


















