Bản tin dịch Covid - 19 ngày 14/01/2022
14/01/2022
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a) Thế giới
Theo số liệu thống kê của trang mạng worldometers.info, cập nhật đến 6 giờ sáng 14/1 (giờ Việt Nam), tổng số ca mắc COVID-19 trên toàn cầu đã lên tới 320.391.977 ca, trong đó có 5.537.882 người tử vong.
Các nước cũng ghi nhận trên 257.000.000 bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca đang điều trị tích cực là trên 37 triệu ca và trên 92.000 ca hiện ở trong tình trạng nguy kịch.
Nhiều nước chứng kiến sự bùng phát của biến chủng mới, như Mỹ, Đức Anh, Nga và Thổ Nhĩ Kỳ và số ca mắc mới vẫn cao. Trong 1 ngày qua, Mỹ là nước có số ca mắc mới cao nhất (trên 800.000 ca), Anh và Pháp cũng lần đầu tiên kể từ đầu dịch tới nay chứng kiến trên 200.000 ca/ngày, trong khi Mỹ cũng có số ca tử vong mới cao nhất thế giới với trên 2.000 ca.
Chính quyền thủ đô Tokyo của Nhật Bản thông báo ghi nhận 3.124 ca mắc mới trong ngày 13/1, vượt ngưỡng 3.000 ca/ngày lần đầu tiên trong hơn 4 tháng. Thủ đô Tokyo đã nâng cảnh báo lên mức cao thứ hai từ trên xuống trong thang gồm 4 bậc. Đây là lần đầu tiên từ tháng 9/2020, cảnh báo ở cấp này được đưa ra.
Ngày 13/1, Ấn Độ đã ghi nhận 274.417 ca nhiễm mới, mức theo ngày cao nhất kể từ tháng 5/2020. Nếu so với cách đây 1 tháng, con số này cao gấp 30 lần. Tổng số ca mắc COVID-19 tại Ấn Độ hiện là hơn 36,32 triệu ca, đứng thứ hai thế giới chỉ sau Mỹ.
Australia ghi nhận số ca mắc mới tăng cao nhất từ trước đến nay trong làn sóng mới do biến thể Omicron gây ra. Nước này đã ghi nhận tới hơn 147.000 ca mắc mới, trong đó riêng bang đông dân nhất là New South Wales (NSW) có tới 92.264 ca.
b) Tại Việt Nam
Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.975.444 ca mắc COVID-19, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 20.019 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.969.294 ca, trong đó có 1.659.113 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP HCM (510.202), Bình Dương (291.804), Đồng Nai (99.069), Tây Ninh (84.070), Hà Nội (79.406).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.661.930 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 6.006 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 4.320 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 798 ca; Thở máy không xâm lấn: 143 ca; Thở máy xâm lấn: 726 ca; ECMO: 19 ca
Số bệnh nhân tử vong: Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 218 ca.
Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 35.170 ca, chiếm tỷ lệ 1,8% so với tổng số ca nhiễm.
Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 26/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.224.356 mẫu tương đương 75.979.528 lượt người, tăng 104.459 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Trong ngày 12/01 có 927.829 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 164.482.313 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.458.908 liều, tiêm mũi 2 là 71.707.029 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 của vắc xin Abdala) là 14.316.376 liều.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế:
Tổng số dương tính trong ngày: 723 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 499 ca (chiếm 69%) cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
|
218 |
58 |
|
|
276 |
99 |
375 |
|
2 |
Phú Lộc |
30 |
|
|
|
|
30 |
28 |
58 |
|
3 |
Phú Vang |
|
4 |
|
|
|
4 |
43 |
47 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
1 |
54 |
|
|
55 |
13 |
68 |
|
5 |
Hương Trà |
51 |
4 |
|
|
|
55 |
13 |
68 |
|
6 |
Phong Điền |
12 |
2 |
|
|
|
14 |
10 |
24 |
|
7 |
Quảng Điền |
7 |
6 |
|
|
|
13 |
9 |
22 |
|
8 |
Nam Đông |
5 |
|
|
|
|
5 |
9 |
14 |
|
9 |
A Lưới |
2 |
4 |
1 |
|
|
7 |
|
7 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
13 |
|
|
|
13 |
|
13 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
25 |
2 |
|
|
27 |
|
27 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
107 |
277 |
115 |
0 |
0 |
499 (69%) |
224 (31%) |
723 |
2. Công tác điều trị
Trong ngày: (tính đến 16 giờ hôm trước đến 16 giờ hôm nay)
|
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
Số F0 hôm trước |
2.777 |
108 |
2.885 |
|
Số F0 vào viện |
339 |
16 |
355 |
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
0 |
|
0 |
|
Số F0 ra viện |
346 |
9 |
355 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
2 |
0 |
2 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
2 |
2 |
|
Số F0 hiện điều trị |
2.768 |
113 |
2.881 |
|
Số giường trống |
3.499 giường |
|
3.499 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
430 |
|
430 |
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
16.389 |
13.427 |
194 |
0 |
2.768 |
6.420 |
|
BV TW Huế |
536 |
|
69 |
84 |
113 |
|
|
Tổng cộng |
16.925 |
13.427 |
263 |
84 |
2.881 |
6.420 |
Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Số xã phường có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
|
1 |
Tp Huế |
259 |
2.332 |
2503 |
36/36 |
|
2 |
Phong Điền |
26 |
451 |
622 |
16/16 |
|
3 |
Phú Vang |
9 |
107 |
239 |
12/14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
30 |
165 |
189 |
07/10 |
|
5 |
Hương Trà |
4 |
212 |
165 |
08/09 |
|
6 |
Quảng Điền |
8 |
142 |
128 |
08/11 |
|
7 |
Nam Đông |
5 |
128 |
119 |
10/10 |
|
8 |
Phú Lộc |
22 |
99 |
128 |
14/17 |
|
9 |
A Lưới |
1 |
1 |
1 |
01/18 |
|
|
Tổng cộng |
364 |
3.637 |
4.094 |
112/141 |
3. Công tác cách ly, giám sát y tế:
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
12 |
135 |
1.275 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
0 |
35.259 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
0 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
0 |
693 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
1.739 |
12.767 |
185.049 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1.041 |
9.856 |
59.650 |
|
2 |
F2 |
648 |
2.579 |
113.629 |
|
3 |
Vùng đỏ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
1 |
94 |
|
4 |
Vùng cam chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
7 |
28 |
5.082 |
|
5 |
Vùng vàng chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
35 |
285 |
6.574 |
|
6 |
Người nhập cảnh về chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
8 |
18 |
20 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
16 |
43 |
66 |
|
1 |
Người nhập cảnh về tiêm đủ liều vắc xin |
16 |
43 |
66 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
476 |
1.918 |
66.882 |
|
1 |
Vùng đỏ tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
5 |
1.574 |
|
2 |
Vùng cam tiêm đủ liều vắc xin |
57 |
181 |
2.164 |
|
3 |
Vùng vàng tiêm đủ liều vắc xin |
160 |
481 |
8.298 |
|
4 |
Vùng xanh tiêm đủ liều vắc xin |
258 |
1.251 |
54.846 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
180 |
2.061 |
14.243 |
4. Công tác tiêm phòng Covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
421.180 liều |
533.298 liều |
57.120 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.962.584 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
37.700 liều |
40.242 liều |
0 liều |
26.300 liều |
620 liều |
104.862 liều |
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
6.285 |
661 |
6.946 |
|
Mũi 1 |
297 |
70 |
367 |
|
|
Mũi 2 |
2.410 |
591 |
3.001 |
|
|
Mũi bổ sung |
3.277 |
|
3.277 |
|
|
Mũi nhắc lại |
301 |
|
301 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.518.796 (97,37%) |
197.063 (96,48%) |
1.715.859 (97,27%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
784.281 (100,56%) |
102.108 (99,98%) |
886.389 (100.38%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
734.515 (94,18%) |
94.955 (92,97%) |
829.470 (93,93%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
135.890 (33,78%) |
- |
135.890 (33,78%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
68.706 (8,81%) |
- |
68.706 (8,81%) |
|
5. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 4800/QĐ-BYT:
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
|
|||
|
Cấp huyện |
2 |
7 |
||
|
Cấp xã |
25 |
28 |
88 |
|
|
Cấp thôn |
339 |
180 |
639 |
|
6. Bộ Y tế khuyến cáo phòng, chống dịch Covid-19

Fanpage
Youtube


















