Bản tin dịch Covid - 19 ngày 17/01/2022
17/01/2022
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19
a) Thế giới
Theo trang thống kê worldometer.info, tính đến 6h ngày 17/1 (theo giờ Việt Nam), toàn thế giới đã ghi nhận tổng cộng 328.495.699 ca COVID-19, trong đó có 5.557.246 ca tử vong. Số ca nhiễm mới trong 24 giờ qua là 1.836.388 và 3.801 ca tử vong mới.
Số bệnh nhân bình phục đã đạt 267.371.226 người, 55.567.227 bệnh nhân đang được điều trị tích cực và 95.975 ca nguy kịch.
Trong 24 giờ qua, Pháp dẫn đầu thế giới về ca nhiễm mới với 278.129 ca; Ấn Độ đứng thứ hai với 257.063 ca; tiếp theo là Mỹ (216.881 ca). Nga đứng đầu về số ca tử vong mới, với 686 người chết trong ngày; tiếp theo là Ấn Độ (388 ca) và Mỹ (271 ca tử vong).
Nước Mỹ vẫn là quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất thế giới. Tổng số ca nhiễm tại Mỹ đến nay là 66.881.164 người, trong đó có 873.420 ca tử vong. Ấn Độ đứng thứ hai thế giới, ghi nhận tổng cộng 37.379.227 ca nhiễm, bao gồm 486,482 ca tử vong. Nước này lại đang trở thành một điểm nóng lây nhiễm do biến thể Omicron sau một thời gian dài lắng dịu khi vượt qua làn sóng chết chóc đầu năm 2021. Trong khi đó, Brazil xếp thứ ba với 23.000.657 ca bệnh và 621.045 ca tử vong.
Châu Âu là khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của dịch COVID-19 với trên 104,2 triệu ca nhiễm, tiếp đến là châu Á với 90,32 triệu ca nhiễm. Bắc Mỹ ghi nhận trên 78,5 triệu ca nhiễm, Nam Mỹ là trên 43 triệu ca, tiếp đến là châu Phi trên 10,47 triệu ca và châu Đại Dương gần 1,9 triệu ca nhiễm.
các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ghi nhận thêm 66.349 ca mắc mới COVID-19 và 219 ca tử vong. Tổng số ca bệnh hiện đã lên tới 15.730.948 trường hợp, và 310.264 ca tử vong. Toàn khối có 14.615.912 bệnh nhân đã bình phục.
Ngày 16/1, Thái Lan đã ghi nhận ca tử vong đầu tiên do biến chủng Omicron. Ca tử vong là một phụ nữ 86 tuổi, mắc chứng Alzheimer, sống tại tỉnh miền Nam Songkhla. Thái Lan ghi nhận ca mắc đầu tiên nhiễm biến thể Omicron hồi tháng 12/2021, cho tới nay, nước này đã ghi nhận hơn 10.000 ca nhiễm biến chủng Omicron.
b) Việt Nam
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.023.546 ca mắc COVID-19, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 20.506 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.017.268 ca, trong đó có 1.724.473 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (511.257), Bình Dương (292.084), Đồng Nai (99.284), Hà Nội (88.227), Tây Ninh (85.416).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.727.290 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 5.113 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 3.553 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 791 ca; Thở máy không xâm lấn: 99 ca; Thở máy xâm lấn: 650 ca; ECMO: 20 ca
Số bệnh nhân tử vong: Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 184 ca.
- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 35.609 ca, chiếm tỷ lệ 1,8% so với tổng số ca nhiễm.
- Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 26/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.397.354 mẫu tương đương 76.176.966 lượt người, tăng 110.482 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 168.003.163 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.595.722 liều, tiêm mũi 2 là 72.319.574 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 17.087.867 liều.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng số dương tính trong ngày: 659 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 457 ca (chiếm 69,3%) cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
|
259 |
38 |
|
|
297 |
84 |
381 |
|
2 |
Phú Lộc |
9 |
|
|
|
|
9 |
7 |
16 |
|
3 |
Phú Vang |
|
|
|
|
|
0 |
33 |
33 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
|
40 |
|
|
40 |
25 |
65 |
|
5 |
Hương Trà |
22 |
21 |
|
|
|
43 |
12 |
55 |
|
6 |
Phong Điền |
14 |
5 |
|
|
|
19 |
14 |
33 |
|
7 |
Quảng Điền |
17 |
1 |
|
|
|
18 |
16 |
34 |
|
8 |
Nam Đông |
2 |
|
|
|
|
2 |
8 |
10 |
|
9 |
A Lưới |
|
2 |
|
|
|
2 |
3 |
5 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
7 |
|
|
|
7 |
0 |
7 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
19 |
1 |
|
|
20 |
0 |
20 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
64 |
314 |
79 |
0 |
0 |
457 (69,3%) |
202 (30,7%) |
659 |
2. Kết quả điều trị:
Trong ngày:
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
|
Số F0 hôm trước |
2.541 |
141 |
2.682 |
|
Số F0 vào viện |
312 |
28 |
340 |
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
0 |
0 |
0 |
|
Số F0 ra viện |
380 |
26 |
406 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
8 |
0 |
8 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
3 |
3 |
|
Số F0 hiện điều trị |
2.465 |
140 |
2.605 |
|
Số giường trống |
3.692 giường |
|
3.692 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
324 |
|
324 |
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
17.107 |
14.431 |
211 |
0 |
2.465 |
6.287 |
|
BV TW Huế |
630 |
|
69 |
88 |
140 |
|
|
Tổng cộng |
17.737 |
14.431 |
280 |
88 |
2.605 |
6.287 |
Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Số xã phường có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
|
1 |
Tp Huế |
452 |
2826 |
3576 |
36/36 |
|
2 |
Phong Điền |
7 |
478 |
767 |
16/16 |
|
3 |
Phú Vang |
32 |
265 |
337 |
13/14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
36 |
175 |
263 |
09/10 |
|
5 |
Hương Trà |
34 |
290 |
296 |
09/09 |
|
6 |
Quảng Điền |
11 |
136 |
172 |
10/11 |
|
7 |
Nam Đông |
20 |
127 |
165 |
10/10 |
|
8 |
Phú Lộc |
25 |
178 |
178 |
14/17 |
|
9 |
A Lưới |
0 |
4 |
4 |
02/18 |
|
|
Tổng cộng |
617 |
4.479 |
5.758 |
119/141 |
3. Công tác tiêm phòng COVID-19
Số lượng vắc xin:
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
421.180 liều |
533.298 liều |
72.240 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.977.704 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
29.610 liều |
18.762 liều |
12.628 liều |
18.545 liều |
620 liều |
80.165 liều |
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
10.339 |
303 |
10.642 |
|
Mũi 1 |
74 |
19 |
93 |
|
|
Mũi 2 |
242 |
284 |
526 |
|
|
Mũi bổ sung |
5.058 |
|
5.058 |
|
|
Mũi nhắc lại |
4.965 |
|
4.965 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.523.197 (97,65%) |
198.614 (97,23%) |
1.721.811 (97,60%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
784.745 (100,62%) |
102.179 (100.05%) |
886.924 (100.44%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
738.452 (94,68%) |
96.435 (94,42%) |
834.887 (94,55%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
149.656 (37,20%) |
- |
149.656 (37,20%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
87.543 (11,22%) |
- |
87.543 (11,22%) |
|
4. Tình hình cách ly, giám sát y tế
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
12 |
146 |
1.304 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
0 |
35.259 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
0 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
0 |
693 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
628 |
13.128 |
190.823 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
0 |
10443 |
63219 |
|
2 |
F2 |
607 |
2.370 |
115.761 |
|
3 |
Vùng đỏ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
1 |
94 |
|
4 |
Vùng cam chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
21 |
5086 |
|
5 |
Vùng vàng chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
21 |
279 |
6636 |
|
6 |
Người nhập cảnh về chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
14 |
27 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
17 |
56 |
90 |
|
1 |
Người nhập cảnh về tiêm đủ liều vắc xin |
17 |
56 |
90 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
305 |
2.313 |
67.906 |
|
1 |
Vùng đỏ tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
4 |
1.575 |
|
2 |
Vùng cam tiêm đủ liều vắc xin |
36 |
236 |
2287 |
|
3 |
Vùng vàng tiêm đủ liều vắc xin |
94 |
577 |
8.586 |
|
4 |
Vùng xanh tiêm đủ liều vắc xin |
175 |
1.496 |
55.458 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
173 |
1.833 |
14.884 |
5. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo Nghị quyết 128/NQ-CP vàQĐ 4800/QĐ-BYT
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
|
|||
|
Cấp huyện |
2 |
7 |
0 |
|
|
Cấp xã |
18 |
33 |
90 |
0 |
|
Cấp thôn |
318 |
156 |
684 |
0 |
6. Khuyến cáo Bộ Y tế phòng, chống COVID-19

Fanpage
Youtube


















