Bản tin dịch Covid-19 ngày 21/01/2022
21/01/2022
0
Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a.Thế giới
Theo trang mạng worldometer.info, trong vòng 24 giờ qua, thế giới ghi nhận trên 3 triệu ca mắc COVID-19 và trên 7.900 ca tử vong. Tổng số ca mắc từ đầu dịch tới nay đã vượt 342,5 triệu ca, trong đó trên 5,59 triệu ca tử vong.
Ba quốc gia có số ca mắc trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Mỹ (trên 452.000 ca), Pháp (425.183 ca. Đây là ngày thứ ba liên tiếp, Pháp ghi nhận trên 400.000 ca mắc mới trong ngày) và Ấn Độ (344.859 ca).
Ba quốc gia có số ca tử vong trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Mỹ (1.921 ca), Ấn Độ (703 ca) và Nga (684 ca).
Tính từ đầu đại dịch, Mỹ vẫn là quốc gia có nhiều ca mắc nhất thế giới với trên 70,2 triệu ca, trong đó trên 882.000 ca tử vong.
Cơ quan quản lý hàng không dân dụng Ấn Độ (DGCA) đã gia hạn lệnh cấm các chuyến bay thương mại quốc tế đến ngày 28/2 tới trong bối cảnh nước này đang hứng chịu làn sóng lây nhiễm thứ 3 dịch COVID-19 được cho là do biến thể Omicron gây ra.
Số ca mắc mới COVID-19 ghi nhận theo ngày tại Hàn Quốc đã tăng lên mức hơn 6.000 ca lần đầu tiên sau 27 ngày, trong bối cảnh có nhiều quan ngại dịch bệnh sẽ bùng phát mạnh trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán do sự lây lan của biến thể Omicron.
Theo trang thống kê worldometers.info, trong ngày 20/1, các quốc gia thành viên ASEAN ghi nhận 64.111 ca mắc COVID-19 và 304 ca tử vong. Tổng số người mắc bệnh tại ASEAN từ đầu dịch đã là 15.961.978 ca, trong đó 311.210 người tử vong.
b. Tại Việt Nam
Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.094.802 ca mắc COVID-19, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 21.225 ca nhiễm).
Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.088.295 ca, trong đó có 1.792.107 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (512.195), Bình Dương (292.305), Hà Nội (99.910), Đồng Nai (99.530), Tây Ninh (86.553).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.794.924 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 4.591 ca
Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 36.266 ca, chiếm tỷ lệ 1,7% so với tổng số ca nhiễm;
Tổng số ca tử vong xếp thứ 25/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 128/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.719.606 mẫu tương đương 76.534.613 lượt người, tăng 56.388 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 172.714.400 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.789.865 liều, tiêm mũi 2 là 73.308.371 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 20.616.164 liều.
2.Tỉnh Thừa Thiên Huế: (cập nhật 19 giờ 00 ngày 20/01/2022)
a.Tổng số dương tính trong ngày: 768 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 528 ca (chiếm 68,8%) cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
|
243 |
51 |
|
|
294 |
110 |
404 |
|
2 |
Phú Lộc |
34 |
|
|
|
|
34 |
12 |
46 |
|
3 |
Phú Vang |
|
2 |
|
|
|
2 |
58 |
60 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
4 |
56 |
|
|
60 |
13 |
73 |
|
5 |
Hương Trà |
34 |
3 |
|
|
|
37 |
17 |
54 |
|
6 |
Phong Điền |
23 |
4 |
|
|
|
27 |
12 |
39 |
|
7 |
Quảng Điền |
24 |
3 |
|
|
|
27 |
2 |
29 |
|
8 |
Nam Đông |
1 |
1 |
|
|
|
2 |
8 |
10 |
|
9 |
A Lưới |
|
8 |
|
|
|
8 |
8 |
16 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
11 |
|
|
|
11 |
0 |
11 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
26 |
|
|
|
26 |
0 |
26 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
116 |
305 |
107 |
0 |
0 |
528 (68,8%) |
240 (31,2%) |
768 |
b. Tổng số xét nghiệm:
|
Xét nghiệm |
Trong ngày |
Cộng dồn (từ 28/4) |
||
|
Số XN |
Dương tính |
Số XN |
Dương tính |
|
|
Test nhanh |
7.041 |
768 |
962.049 |
28.589 |
|
RT-PCR |
139 |
32 |
744.314 |
11.644 |
c. Tổng số ca bệnh COVID-19 có triệu chứng được cấp mã bệnh trong ngày: 285
Từ 28/4 đến nay, có 18.818 trường hợp được cấp mã bệnh.
d. Công tác điều trị:
Trong ngày: (tính đến 16 giờ hôm trước đến 16 giờ hôm nay)
|
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
Số F0 hôm trước |
2.790 |
160 |
2.950 |
|
Số F0 vào viện |
322 |
29 |
351 |
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
4 |
0 |
4 |
|
Số F0 ra viện |
284 |
22 |
306 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
8 |
0 |
8 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
7 |
7 |
|
Số F0 hiện điều trị |
2.824 |
160 |
2.984 |
|
Số giường trống |
3.463 giường |
|
3.463 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
402 |
|
402 |
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
18.059 |
15.001 |
234 |
0 |
2.824 |
6.440 |
|
BV TW Huế |
759 |
|
76 |
102 |
160 |
|
|
Tổng cộng |
18.818 |
15.001 |
310 |
102 |
2.984 |
6.440 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 20/01/2022: tử vong 102 ca; trong đó 98 ca (96,1%) là già yếu, lão suy, mắc bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, suy tim mạn, suy thận mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn, ung thư giai đoạn cuối...
Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Stt |
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Số xã phường có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
1 |
Tp Huế |
348 |
3.199 |
4.992 |
36/36 |
|
2 |
Phong Điền |
29 |
405 |
931 |
16/16 |
|
3 |
Phú Vang |
42 |
361 |
522 |
14/14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
42 |
275 |
404 |
09/10 |
|
5 |
Hương Trà |
13 |
320 |
400 |
09/09 |
|
6 |
Quảng Điền |
10 |
127 |
229 |
10/11 |
|
7 |
Nam Đông |
12 |
109 |
213 |
10/10 |
|
8 |
Phú Lộc |
44 |
242 |
304 |
17/17 |
|
9 |
A Lưới |
2 |
7 |
7 |
03/18 |
|
|
Tổng cộng |
542 |
5.045 |
8.002 |
124/141 |
e. Công tác tiêm phòng covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Số lượng vắc xin đã nhận |
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
421.180 liều |
533.298 liều |
72.240 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.977.704 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
25.080 liều |
8.154 liều |
6.440 liều |
9.600 liều |
620 liều |
49.894 liều |
*Ghi chú:
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 100%
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho người ≥ 18 tuổi (liều cơ bản): 113,70%
- Tỷ lệ phân bổ vắc xin cho người ≥ 18 tuổi (kể cả liều bổ sung và liều nhắc lại): 64,68%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Tiêm vắc xin |
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
|
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
13.172 |
120 |
13.292 |
|
Mũi 1 |
95 |
12 |
107 |
|
|
Mũi 2 |
1.284 |
108 |
1.392 |
|
|
Mũi bổ sung |
6.544 |
|
6.544 |
|
|
Mũi nhắc lại |
5.249 |
|
5.249 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.527.241 (97,91%) |
198.916 (97,38%) |
1.726.157 (97,85%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
785.022 (100,66%) |
102.217 (100.08%) |
887.239 (100.47%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
742.219 (95,17%) |
96.699 (94,68%) |
838.918 (95,00%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
163.775 (40,71%) |
- |
163.775 (40,71%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
102.691 (13,17%) |
- |
102.691 (13,17%) |
|
* Ghi chú: Tổng số mũi tiêm đã được cập nhật lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 1.913.199 liều. Dân số dự kiến ≥18 tuổi: 779.911 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.559.822). Số trẻ em từ 12-17 tuổi: 102.131 (dự kiến số mũi tiêm: 204.262)
f. Tình hình cách ly, giám sát y tế:
|
Stt |
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
24 |
158 |
1.415 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
0 |
35.114 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
0 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
0 |
581 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.170 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
1.789 |
12.122 |
198.206 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1.177 |
10.093 |
67.730 |
|
2 |
F2 |
577 |
1.668 |
118.488 |
|
3 |
Vùng đỏ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
2 |
96 |
|
4 |
Vùng cam chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
5 |
42 |
5.112 |
|
5 |
Vùng vàng chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
30 |
311 |
6.747 |
|
6 |
Người nhập cảnh về chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
6 |
33 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
24 |
94 |
175 |
|
1 |
Người nhập cảnh về tiêm đủ liều vắc xin |
24 |
94 |
175 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
723 |
3.455 |
69.902 |
|
1 |
Vùng đỏ tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
10 |
1.581 |
|
2 |
Vùng cam tiêm đủ liều vắc xin |
78 |
376 |
2.556 |
|
3 |
Vùng vàng tiêm đủ liều vắc xin |
193 |
810 |
9.125 |
|
4 |
Vùng xanh tiêm đủ liều vắc xin |
451 |
2.259 |
56.640 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
256 |
1.463 |
15.781 |
g. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 4800/QĐ-BYT

.jpg)
Fanpage
Youtube


















