Bản tin dịch Covid-19 ngày 21/11/2021
21/11/2021
0
Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a.Thế giới
Theo trang thống kê worldometer.info, tính đến 6h ngày 21/11 (theo giờ Việt Nam), toàn thế giới đã ghi nhận tổng cộng 257.389.375 ca nhiễm virus SARS-CoV-2 gây bệnh COVID-19, trong đó có 5.162.733 ca tử vong. Số ca nhiễm mới trong 24 giờ qua là 463.547 và 5.358 ca tử vong mới.
Số bệnh nhân bình phục đã đạt 232.337.500 người, 19.889.142 bệnh nhân đang được điều trị tích cực và 77.364 ca nguy kịch.
Trong 24 giờ qua, Đức dẫn đầu thế giới về ca nhiễm mới với 40/941 ca; Anh đứng thứ hai với 40.941 ca; tiếp theo là Nga (37.120 ca). Nước Nga tiếp tục đứng đầu về số ca tử vong mới, với 1.254 người trong ngày; tiếp theo là Ukraine (564 ca) và Ba Lan (382 ca).
Nước Mỹ vẫn là quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất thế giới. Tổng số ca nhiễm tại Mỹ đến nay là 48.552.627 người, trong đó có 793.470 ca tử vong. Ấn Độ đứng thứ hai thế giới, ghi nhận tổng cộng 34.504.689 ca nhiễm, bao gồm 465.349 ca tử vong. Trong khi đó, Brazil xếp thứ ba với 22.012.150 ca bệnh và 612.587 ca tử vong
b. Tại Việt Nam
Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.084.625 ca mắc COVID-19, đứng thứ 37/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 150/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 11.006 ca nhiễm).
Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.079.529 ca, trong đó có 897.520 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Có 2 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Yên Bái, Bắc Kạn.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (455.107), Bình Dương (247.337), Đồng Nai (81.688), Long An (37.231), Tiền Giang (23.724).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 900.337
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 4.630 ca,
Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 23.685 ca, chiếm tỷ lệ 2,2% so với tổng số ca nhiễm.
So với thế giới, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 34/223 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 133/223 quốc gia và vùng lãnh thổ. So với Châu Á, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 10/49 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 28/49 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 24.804.343 mẫu cho 65.702.260 lượt người.
Tình hình tiêm chủng vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 106.543.301 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 66.483.363 liều, tiêm mũi 2 là 40.059.938 liều.
2.Tỉnh Thừa Thiên Huế: (cập nhật 19 giờ 00 ngày 20/11/2021)
Tổng số ca bệnh phát hiện f0 trong ngày: 96 ca, trong đó:
*. Phát hiện tại cộng đồng: 38 ca, trong đó có 03 ca phát hiện thông qua xét nghiệm tại cơ sở khám chữa bệnh, cụ thể:
- Tp Huế: 26 (An Đông: 1, Đông Ba; 2, Gia Hội: 2, Hương Vinh: 5, Phú Dương: 7, Phú Hậu: 2, Phú Thanh: 1, Phường Đúc: 1, Thuận Lộc: 4, Trường An: 1)
- Hương Thuỷ: 01 (Thuỷ Phương)
- Hương Trà: 07 (Hương Toàn: 6, Hương Xuân: 1)
- Phú Vang: 03 (Phú Mỹ: 2, Phú An: 1)
- Địa phương khác làm việc tại Công ty ScaviMed: 01 (Quảng Trị)
*. F1 cách ly tại nhà: 15 ca, trong đó
- Tp Huế: 14 (Đông Ba: 1, Gia Hội: 1, Hương Hồ: 2, Hương Long: 3, Hương Sơ: 1, Hương Vinh: 1, Phú Dương: 2, Phú Hậu: 1, Phú Thượng: 2)
- Quảng Điền: 1 (Quảng Lợi)
*. Phát hiện tại khu vực phong toả: 16, cụ thể:
- Khu vực phong toả Tổ 7, KV4, An Cựu: Tp Huế: 3
- Khu vực phong toả TDP La Khê, Hương Vinh, Tp Huế: 10
- Khu vực phong toả thôn 4, Vinh Thanh, Phú Vang: 1
- Khu vực phong toả thôn Dưỡng Mong, Phú Mỹ, Phú Vang: 2
*. Phát hiện tại khu cách ly tập trung: 27 ca (T3: 1, T4: 10, T Hương Toàn: 10, T Hương Sơ: 1, Ks Century: 2, Trường nghề 23: 3). Đây là các trường hợp liên quan đến ca bệnh cộng đồng đã được cách ly tập trung từ trước.
- Công tác cách ly, giám sát y tế:
|
Stt |
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
I |
F0 xác định |
96 |
840 |
2.167* |
|
II |
Cách ly tại TTYT huyện các ca có triệu chứng nghi ngờ |
12 |
23 |
362 |
|
III |
Cách ly tập trung |
98 |
808 |
34.963 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
98 |
725 |
8.329 |
|
2 |
Người từ Lào về |
0 |
65 |
423 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
18 |
26.211 |
|
IV |
Cách ly tại nhà |
1521 |
9669 |
69992 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
643 |
3400 |
4572 |
|
2 |
F2 |
871 |
6184 |
60416 |
|
3 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
7 |
85 |
5004 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
334 |
3046 |
31984 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
34 |
1463 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
11 |
150 |
1017 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
60 |
1034 |
4428 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
263 |
1828 |
25076 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
139 |
2087 |
51718 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
59 |
629 |
3653 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanh về |
80 |
1458 |
48065 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
3 |
258 |
1470 |
* Ghi chú: Trong tổng số 2.167 F0, trong đó có 07 F0 từ tỉnh/thành phố khác chuyển đến, 668 F0 cộng đồng, 138 F0 trong khu vực phong toả, 30 ca trong thời gian cách ly tại nhà (F1: 27, F2: 3), 102 F0 trong thời gian GSYT tại nhà sau cách ly tập trung, 31 F0 là người nhà của người GSYT sau cách ly tập trung, 53 F0 trong thời gian GSYT tại nhà từ vùng dịch về, 04 F0 là người nhà của người GSYT vùng dịch về, 18 F0 phát hiện tại Chốt kiểm soát y tế và 1.116 F0 phát hiện tại khu cách ly (trong đó 327 F0 liên quan đến các ca bệnh tại cộng động, 63 F0 liên quan đến các ca giám sát y tế, 718 F0 từ vùng dịch trở về, 07 F0 từ Lào về, 01 F0 là sinh viên tăng cường PCD từ Bình Dương về).
b. Công tác giám sát y tế tại các Chốt kiểm soát y tế:
- Tổng số chốt kiểm soát y tế đang triển khai: 16 (11 chốt thành lập theo quyết định UBND tỉnh, 05 chốt địa phương). Tình hình giám sát như sau:
|
Tình hình giám sát y tế tại Chốt trong ngày |
Số lượng |
Ghi chú |
|
Tổng số người qua chốt |
4.577 |
|
|
Tổng số người đến từ tỉnh/thành phố có dịch |
4.174 |
- Miền Bắc: 291 - Miền Trung: 3.577 - Miền Nam: 246 |
|
Số người chuyển cách ly tập trung |
00 |
|
|
Số người chuyển cách ly tại nhà |
227 |
|
c.Công tác điều trị:
Trong ngày 20/11/2021:
Tiếp nhận mới: 96 Tử vong: 0 Điều trị khỏi: 22
Kết quả điều trị từ 28/4 đến nay:
|
Đơn vị điều trị |
F0 khẳng định |
Tổng hiện thu dung (F0, F1, test nhanh dương tính) |
Số giường |
|||
|
Tổng đã nhận |
Tử vong |
Điều trị khỏi |
Đang điều trị |
|||
|
BV Chân Mây |
411 |
0 |
238 |
173 |
204 |
204 |
|
BV Bình Điền |
288 |
0 |
225 |
63 |
93 |
120 |
|
BV Hương Sơ |
257 |
0 |
175 |
82 |
97 |
100 |
|
Trường nghề 23, BQP |
1.136 |
0 |
646 |
490 |
915 |
998 |
|
Khu T3 |
4 |
0 |
0 |
4 |
6 |
904 |
|
BV Tâm thần |
3 |
0 |
2 |
1 |
1 |
4 |
|
BV Trung ương cơ sở 2 |
65 |
5 |
36 |
24 |
|
|
|
Tổng cộng |
2.164 |
5 |
1.322 |
837 |
1.317 |
2.330 |
d. Công tác xét nghiệm:
* Xét nghiệm sàng lọc khu phong toả trong ngày: 920 mẫu (thôn An Cư Đông 1, An Cư Đông 2, Đồng Dương – thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc)
* Xét nghiệm thường quy các nhóm đối tượng tại cộng đồng
|
Đối tượng |
Trong ngày |
Cộng dồn |
|
F1 cách ly tại nhà |
1257 (dương:3) |
8939 (dương: 11) |
|
F2 |
1414 (dương: 0) |
58073 (dương: 5) |
|
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin (CLTN) |
23 (dương: 0) |
13.916 (dương: 0) |
|
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin (GSYT) |
2 (dương: 0) |
2.388 (dương: 6) |
|
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin (GSYT) |
16 (dương: 0) |
1.794 (dương: 8) |
|
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin (GSYT) |
169 (dương: 0) |
2.455 (dương: 3) |
|
Vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin (tự TDSK) |
41 (dương: 0) |
1193 (dương: 0) |
|
Vùng xanh trở về (tự TDSK) |
28 (dương: 0) |
714 (dương: 0) |
|
Hoàn thành cách ly tập trung trở về (GSYT) |
181 (dương: 0) |
22.341 (dương: 36) |
* Kết quả công tác xét nghiệm COVID-19 (từ ngày 29/4/2021 đến nay)
|
Công tác xét nghiệm |
Trong ngày |
Cộng dồn |
||
|
RT-PCR (+/-/chờ) |
Test nhanh (+/-) |
RT-PCR (+/-/chờ) |
Test nhanh (+/-) |
|
|
CDC |
2.389 (0/0/2389) |
7.177 (80/7097) |
432.942 (1799/428754/2389) |
138.112 (1528/136584) |
|
TTYT Phú Vang |
2.210 (16/2194/0) |
|
138.567 (530/138037/0) |
|
|
Cơ sở KCB tư nhân |
|
346 (03/343) |
|
21.817 (27/21.790) |
|
Chốt kiểm soát y tế |
|
205 (01/204) |
|
49.443 (21/49.422) |
|
Khu Công nghiệp |
|
33 (0/33) |
|
11.492 (03/11.489) |
|
Tổng cộng |
4.599 (16/2194/2389) |
7.761 (84/7677) |
571.509 (2329/566791/2389) |
220.864 (1585/219279) |
e. Công tác tiêm phòng covid-19:
* Số lượng vắc xin:
|
Số lượng vắc xin đã nhận |
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
Số vắc xin mới nhận trong ngày |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
254.180 liều |
196.338 liều |
57.120 liều |
710.136 liều |
850 liều |
1.218.624 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
7.440 liều |
20.976 liều |
0 |
327.428 liều |
790 liều |
356.634 liều |
|
Số tiêm trong ngày |
3.340 liều |
5.747 liều |
0 |
19.355 liều |
0 liều |
28.442 liều |
* Kết quả tiêm chủng tính đến 18/11/2021 (số liệu từ phần mềm tiêm chủng):
|
TT |
Đơn vị |
Dân số >18t |
Tỷ lệ ít nhất 1 mũi tiêm/ dân số >18t |
Số mũi tiêm lũy kế |
||
|
Tổng |
Mũi 1 |
Mũi 2 |
||||
|
1 |
A Lưới |
35,399 |
56.53 |
27165 |
20011 |
7154 |
|
2 |
Nam Đông |
19,468 |
77.45 |
21924 |
15078 |
6846 |
|
3 |
Phong Điền |
77,136 |
71.48 |
70034 |
55138 |
14896 |
|
4 |
Phú Lộc |
116,637 |
67.34 |
94541 |
78547 |
15994 |
|
5 |
Phú Vang |
99,471 |
63.19 |
80610 |
62851 |
17759 |
|
6 |
Quảng Điền |
67,229 |
58.66 |
51926 |
39438 |
12488 |
|
7 |
Tp Huế |
383,002 |
77.01 |
380615 |
294967 |
85648 |
|
8 |
Hương Thủy |
72,266 |
88.60 |
80276 |
64031 |
16245 |
|
9 |
Hương Trà |
86,528 |
47.09 |
54126 |
40746 |
13380 |
|
10 |
Chưa xác định |
|
|
30708 |
20676 |
10032 |
|
|
Tổng |
957,136 |
72.25 |
891,925 |
691,483 |
200,442 |
* Ghi chú: Dân số tỉnh TTH: 1.226.930 người. Dân số >18 tuổi nằm trong độ tuổi tiêm chủng: 957.136 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.914.272)
- Tỷ lệ phân bổ số mũi vắc xin/số mũi tiêm cho người >18 tuổi: 63.66%
- Tỷ lệ số người được tiêm ít nhất 1 mũi vắc xin/số người >18 tuổi: 72.25%
- Tỷ lệ số người được tiêm 2 mũi vắc xin/số người >18 tuổi: 20.94%
f. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 4800/QĐ-BYT
* Phân loại nguy cơ tại các địa phương:
.jpg)
* Các thôn/tổ cấp 4 (vùng đỏ):
- Thành phố Huế:
+ Phường Hương Sơ: Tổ 5, Tổ 12, Tổ 7
+ Phường Hương Vinh: TDP La Khê, TDP Địa Linh
+ Phường Phú Dương: TDP Mỹ An
+ Phường Phú Hậu: Tổ 8
+ Phường Thuận Lộc: Tổ 10, Tổ 11, Tổ 14
+ Phường Vỹ Dạ: Tổ 11, Tổ 12, Tổ 13
- Huyện Phú Vang:
+ Phú Mỹ: Dưỡng Mong
+ Phú Xuân: Xuân Ổ./.
.jpg)
Fanpage
Youtube


















