Bản tin dịch Covid - 19 ngày 23/4/2022
23/04/2022
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19
a) Thế giới
Theo trang mạng worldometer.info, trong vòng 24 giờ qua, thế giới ghi nhận trên 646.000 ca mắc COVID-19 và 2.252 ca tử vong. Tổng số ca mắc từ đầu dịch tới nay đã là 508 triệu ca, trong đó trên 6,23 triệu ca tử vong.
Ba quốc gia có số ca mắc trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Đức (104.331 ca), Pháp (88.389 ca) và Hàn Quốc (81.010 ca).
Ba quốc gia có số ca tử vong trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Anh (320 ca), Hàn Quốc (206 ca) và Italy (202 ca).
Tính từ đầu đại dịch, Mỹ là quốc gia có tổng số ca mắc COVID-19 nhiều nhất thế giới với trên 82,5 triệu ca và trên 1,01 triệu ca tử vong. Tiếp đó là Ấn Độ với trên 43 triệu ca và trên 522.000 ca tử vong. Thứ ba là Brazil với trên 30 triệu ca và trên 662.000 ca tử vong.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thông báo số ca mắc mới COVID-19 trên toàn cầu giảm 24% trong tuần trước, tiếp tục đà giảm từ cuối tháng 3.
Theo cơ quan này, số ca mắc COVID-19 ghi nhận trong tuần từ 11-17/4 là gần 5,59 triệu ca. Số ca tử vong liên quan COVID-19 cũng giảm 21% còn 18.215 ca trong tuần trước.
b) Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Y tế, ngày 22/4, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 11.160 ca nhiễm mới, giảm 869 ca so với ngày trước đó tại 59 tỉnh, thành phố (trong đó có 8.015 ca trong cộng đồng).
Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.544.324 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 106.600 ca nhiễm).
Riêng đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay): Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.536.576 ca. Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.537.814), TP. Hồ Chí Minh (607.793), Nghệ An (478.198), Bình Dương (383.101), Bắc Giang (382.069).
Đến nay tổng số người mắc COVID-19 đã đã khỏi bệnh ở nước ta là : 9.079.265 ca
Dịch bệnh COVID-19 có xu hướng giảm cả 4 tiêu chí trong 30 ngày qua
Theo Bộ Y tế, ở nước ta, dịch bệnh vẫn được kiểm soát trên phạm vi cả nước và có nhiều diễn biến tích cực khi có xu hướng giảm mạnh tại 4 tiêu chí trong 30 ngày qua gồm: số ca cộng đồng cả nước giảm 56,5%, số ca tử vong giảm 60,5%, số ca đang điều trị tại bệnh viện giảm 44,9%, số ca nặng, nguy kịch giảm 38,6%.
Hiện nay số ca mắc chỉ còn dưới 15.000 ca mắc mới trong ngày, tương đương thời điểm tuần cuối tháng 11/2021 là lúc biến thể Omicron chưa xâm nhập và lây lan rộng ở nước ta (riêng TP. Hà Nội hiện đang ghi nhận khoảng 1.000 ca mỗi ngày, thấp nhất từ giữa tháng 12/2021 đến nay). Cả nước, số ca tử vong chỉ còn trên dưới 10 ca tử vong ghi nhận mỗi ngày, thấp nhất từ tháng 7/2021 đến nay.
Tuy nhiên, dự báo thời gian tới dịch bệnh vẫn còn diễn biến khó lường trên thế giới, không loại trừ xuất hiện các biến chủng mới lây lan nhanh hơn, nguy hiểm hơn. Vaccine vẫn là biện pháp quan trọng trong phòng, chống dịch; đồng thời tiếp tục đẩy mạnh tiêm chủng, chủ động xây dựng và triển khai các kịch bản, phương án đáp ứng với mọi tình huống dịch bệnh; tuyệt đối không chủ quan, lơ là, mất cảnh giác.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế (tính đến 19 giờ 00 ngày 22/4/2022)
Tổng số ca bệnh COVID-19 có triệu chứng được điều trị và cấp mã bệnh trong ngày: 23 ca. Số liệu cụ thể như sau:
|
Stt |
Đơn vị |
Mới trong ngày |
|
1 |
Hương Trà |
4 |
|
2 |
Thành phố Huế |
7 |
|
3 |
Nam Đông |
|
|
4 |
Phú Lộc |
5 |
|
5 |
Phong Điền |
|
|
6 |
Quảng Điền |
|
|
7 |
Hương Thủy |
3 |
|
8 |
A Lưới |
2 |
|
9 |
Phú Vang |
2 |
|
10 |
Người ngoại tỉnh |
|
|
|
Tổng cộng |
23 |
2. Tình hình thu dung điều trị bệnh nhân COVID-19
|
Nơi điều trị |
Hiện đang điều trị |
Phân loại theo triệu chứng lâm sàng |
Ra viện trong ngày |
Tử vong trong ngày |
||
|
Không |
Nhẹ |
≥Trung bình |
||||
|
Các T-F0 |
9 |
0 |
9 |
0 |
0 |
0 |
|
Các BV-F0 |
4 |
0 |
3 |
1 |
1 |
0 |
|
Các TTYT và T-F0 huyện |
19 |
0 |
14 |
5 |
1 |
0 |
|
BV TW Huế cơ sở 2 |
12 |
0 |
0 |
12 |
0 |
0 |
|
Tổng |
44 |
0 |
26 |
18 |
2 |
0 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 22/4/2022: tổng số F0: 175.620; tử vong 170 ca; trong đó 163 ca (95.9%) là già yếu. lão suy. mắc bệnh nền như tăng huyết áp. đái tháo đường. béo phì. suy tim mạn. suy thận mạn. bệnh phổi tắc nghẽn mạn. ung thư giai đoạn cuối.....
3. Tình hình tiêm vắc xin phòng COVID-19
Kết quả tiêm chủng
|
Tiêm vắc xin |
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Trẻ em 5-<12 tuổi |
Tổng cộng |
|
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
841 |
512 |
1.632 |
2.985 |
|
Mũi 1 |
6 |
321 |
1.632 |
1.959 |
|
|
Mũi 2 |
55 |
191 |
0 |
121 |
|
|
Mũi 3 bổ sung |
121 |
|
|
659 |
|
|
Mũi 3 nhắc lại |
659 |
|
|
1.601 |
|
|
Mũi 4 nhắc lại |
1.601 |
|
|
1.818 |
|
|
Cộng dồn |
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
787.931 (101,03%) |
105.275 (103,01%) |
6.734 (4,65%) |
899.940 (87,64%) |
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
769.219 (98,63%) |
99.978 (97,89%) |
0 (0%) |
869.197 (84,65%) |
|
|
Mũi 3 bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
318.124 (80,54%) |
- |
|
318.124 (80,54%) |
|
|
Mũi 3 nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
316.264 (82,16%) |
- |
|
316.264 (82,16%) |
|
|
Mũi 4 nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
44.333 (13,94%) |
- |
|
44.333 (13,94%) |
|
* Ghi chú: Tổng số mũi tiêm đã được cập nhật lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 2.352.481 liều.
Số lượng vắc xin:
|
Số lượng vắc xin đã nhận |
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
15.600 liều |
0 |
0 |
15.600 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
555.180 liều |
633.918 liều |
129.000 liều |
1.098.136 liều |
230 liều |
2.416.464 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
6.904 liều |
22.758 liều |
19.400 liều |
17.890 liều |
0 liều |
66.952 liều |
4. Cấp độ dịch
|
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
Cấp tỉnh |
+ |
|
|
|
|
Cấp huyện |
9 |
|
|
|
|
Cấp xã |
140 |
1 |
|
|
5. Bộ Y tế điều chỉnh định nghĩa ca bệnh COVID-19: Biện pháp y tế với F1

Fanpage
Youtube


















