Bản tin dịch Covid-19 ngày 31/12/2021
31/12/2021
0
Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a.Thế giới
Trong vòng 24 giờ qua, thế giới ghi nhận tới 1,7 triệu ca mắc COVID-19 và trên 6.100 ca tử vong. Tổng số ca mắc từ đầu dịch tới nay đã là trên 286,6 triệu ca, trong đó trên 5,44 triệu ca tử vong.
Ba quốc gia có số ca mắc trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Mỹ (trên 466.000 ca), Pháp (206.243 ca) và Anh (189.213 ca).
Ba quốc gia có số ca tử vong trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Mỹ (1.216 ca), Nga (926 ca) và Ba Lan (709 ca).
Số ca mắc mới tăng vọt ở nhiều nước, đẩy tổng số ca mắc trong ngày 30/12 toàn thế giới lên tới 1,7 triệu ca. Đây là ngày thứ hai liên tiếp số ca mắc mới COVID-19 hàng ngày toàn thế giới vượt mốc 1 triệu kể từ khi đại dịch bùng phát cách đây 2 năm.
Số ca mắc COVID-19 trên toàn thế giới đã tăng 44% trong tuần trước so với tuần trước đó. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cảnh báo một "cơn sóng thần" COVID-19 có nguy cơ khiến các hệ thống y tế rơi vào tình trạng quá tải.
Hơn 85% các ca nhiễm mới xảy ra ở hai khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất của Omicron gồm châu Âu với 4.022.000 ca mắc mới trong 7 ngày qua, tăng 36% so với tuần trước, và Mỹ và Canada với 2.264.000 ca trong cùng giai đoạn, tăng 83%. Trong khi đó, châu Á ghi nhận 268.000 ca mắc mới, giảm 12% so với tuần trước.
Tỷ lệ tử vong vì COVID-19 trên toàn thế giới tiếp tục giảm trong 3 tuần liên tiếp với 6.400 ca được ghi nhận trong tuần qua - giảm 6% so với tuần trước.
(theo số liệu thống kê của trang mạng worldometers.info)
b. Tại Việt Nam
Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.714.742 ca mắc COVID-19, đứng thứ 31/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 138/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 17.383 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.709.042 ca, trong đó có 1.333.827 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Có 1 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Bắc Kạn.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (502.687), Bình Dương (290.564), Đồng Nai (97.540), Tây Ninh (74.333), Hà Nội (43.924).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.336.644 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 7.336 ca
Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 32.168 ca, chiếm tỷ lệ 1,9% so với tổng số ca nhiễm.
Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 131/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 26/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 30.221.374 mẫu tương đương 74.637.039 lượt người, tăng 112.881 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 149.318.658 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 77.518.183 liều, tiêm mũi 2 là 67.752.555 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 của vắc xin Abdala) là 4.047.920 liều.
2.Tỉnh Thừa Thiên Huế: (cập nhật 19 giờ 00 ngày 30/12/2021)
a. Tổng số dương tính trong ngày: 620 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 375 ca (chiếm 60,5%), cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
16 |
178 |
6 |
|
|
200 |
108 |
308 |
|
2 |
Phú Lộc |
3 |
|
|
|
|
3 |
17 |
20 |
|
3 |
Phú Vang |
|
1 |
|
|
|
1 |
44 |
45 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
3 |
27 |
|
|
30 |
20 |
50 |
|
5 |
Hương Trà |
|
2 |
|
1 |
|
3 |
23 |
26 |
|
6 |
Phong Điền |
73 |
8 |
1 |
|
|
82 |
30 |
112 |
|
7 |
Quảng Điền |
16 |
3 |
|
|
|
19 |
2 |
21 |
|
8 |
Nam Đông |
3 |
|
|
|
|
3 |
1 |
4 |
|
9 |
A Lưới |
20 |
|
|
|
|
20 |
0 |
20 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
6 |
|
|
|
6 |
0 |
6 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
8 |
|
|
|
8 |
0 |
8 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
131 |
209 |
34 |
1 |
0 |
375 (60,5%) |
245 (39,5%) |
620 |
b. Tổng số xét nghiệm:
|
Xét nghiệm |
Trong ngày |
Cộng dồn (từ 28/4) |
||
|
Số XN |
Dương tính |
Số XN |
Dương tính |
|
|
Test nhanh |
14.504 |
620 |
747.082 |
14.166 |
|
RT-PCR |
2.400 |
438 |
737.887 |
12.932 |
c. Tổng số ca được cấp mã bệnh trong ngày: 438
Từ 28/4 đến nay, có 12.932 trường hợp được cấp mã bệnh.
d.. Công tác điều trị:
Trong ngày: (tính đến 16h hôm trước và 16h hôm nay)
|
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
Số F0 hôm trước |
3.821 |
117 |
3.938 |
|
Số F0 vào viện |
618 |
9 |
627 |
|
Số F0 ra viện |
400 |
2 |
402 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
1 |
0 |
1 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
2 |
2 |
|
Số F0 hiện điều trị |
4.038 |
122 |
4.160 |
|
Số giường trống |
1.707 giường |
|
1.707 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
485 |
|
485 |
* Ghi chú: ngoài ra hiện có 208 người nhà đi theo chăm sóc (cộng dồn từ đầu đợt dịch có 741 người nhà đi theo)
Kết quả điều trị tại các cơ sở thu dung F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
12.550 |
8.391 |
121 |
0 |
4.038 |
5.953 |
|
BV TW Huế |
382 |
|
58 |
53 |
122 |
|
|
Tổng cộng |
12.932 |
8.391 |
179 |
53 |
4.160 |
5.953 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 30/12/2021: tử vong 53 ca; trong đó 50 ca (94,3%) là già yếu, lão suy, mắc bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, suy tim mạn, suy thận mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn, ung thư giai đoạn cuối...
* Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Stt |
Địa phương |
Số F0 đang điều trị tại nhà |
Ghi chú |
|
1 |
Tp Huế |
35 |
Tây Lộc: 15; Trường An: 5; Phước Vĩnh: 4; An Đông: 3; Thuận Lộc: 2; Đông Ba: 2; Hương Sơ: 2; Phú Thanh: 1; Vĩnh Ninh: 1 |
|
2 |
Phong Điền |
31 |
Phong Xuân: 10; Phong Hiền: 5; Phong Hòa: 5; Phong Bình: 4; Điền Lộc: 3; Thị trấn Phong Điền: 2; Phong Hải: 1; Phong Mỹ: 1 |
|
3 |
Hương Thuỷ |
17 |
Phú Bài: 8; Thủy Dương: 4; Thủy Phương: 2; Thủy Tân: 1; Phú Sơn: 1; Phú Thanh: 1 |
|
4 |
Phú Vang |
14 |
Phú Thuận:9; Phú Diên: 4, Phú Gia: 1 |
|
5 |
Nam Đông |
8 |
Hương Lộc: 7; Thị trấn Khe Tre: 1 |
|
6 |
Phú Lộc |
0 |
|
|
7 |
Hương Trà |
0 |
|
|
8 |
Quảng Điền |
0 |
|
|
9 |
A Lưới |
0 |
|
|
|
Tổng cộng |
105 |
|
e. Công tác tiêm phòng Covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Số lượng vắc xin đã nhận |
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
371.180 liều |
498.198 liều |
57.120 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.877.484 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
7.590 liều |
66.892 liều |
0 liều |
149.110 liều |
690 liều |
224.282 liều |
*Ghi chú:
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 100%
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho người >18 tuổi: 107.29%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Tiêm vắc xin |
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
|
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
11.662 |
1.109 |
12.771 |
|
Mũi 1 |
2.255 |
361 |
2.616 |
|
|
Mũi 2 |
2.288 |
748 |
3.036 |
|
|
Mũi bổ sung |
6.767 |
- |
6.767 |
|
|
Mũi nhắc lại |
352 |
- |
352 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.495.559 (95,88%) |
187.789 (91,04%) |
1.683.348 (95,31%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
777.810 (99,73%) |
101.454 (98,36%) |
879.264 (99,57%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
717.749 (92,03%) |
86.335 (83,70%) |
804.084 (91,06%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
14.445 (3.59%) |
- |
14.445 (3.59%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
13.851 (1,77%) |
- |
13.851 (1,77%) |
|
* Ghi chú:Tổng số mũi tiêm đã được cập nhật lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 1.663.106 liều. Dân số dự kiến ≥18 tuổi: 779.911 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.559.822). Số trẻ em từ 12-17 tuổi: 103.142 (dự kiến số mũi tiêm: 206.284)
f. Tình hình cách ly, giám sát y tế:
|
Stt |
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
20 |
83 |
1.039 |
|
II |
Cách ly tập trung |
17 |
56 |
35.250 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
0 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
17 |
56 |
684 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
1.787 |
13.751 |
152.244 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1.091 |
11.251 |
43.465 |
|
2 |
F2 |
693 |
2478 |
103.665 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
3 |
88 |
|
4 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
3 |
19 |
5026 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
143 |
1.213 |
38.258 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
4 |
34 |
1.566 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
34 |
188 |
1.793 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
36 |
375 |
6.214 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
69 |
616 |
28.685 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
186 |
1.606 |
59.871 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
55 |
428 |
7.104 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanhvề |
131 |
1.178 |
52.767 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
302 |
2.601 |
9.889 |
g. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 4800/QĐ-BYT

.jpg)
Fanpage
Youtube


















