Bản tin dịch Covid - 19 ngày 01/02/2022
01/02/2022
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a) Thế giới
Trong 24 giờ qua, thế giới ghi nhận thêm 2.024.169 trường hợp mắc COVID-19 và 4.827 ca tử vong. Tới nay, tổng số ca mắc COVID-19 trên toàn cầu vượt 377 triệu ca, trong đó trên 5,68 triệu người không qua khỏi.
Các nước cũng ghi nhận trên 297.000.000 bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca đang điều trị tích cực là trên 73 triệu ca và trên 95.000 ca hiện ở trong tình trạng nguy kịch. Ngày 31/1, thế giới có 91 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận ca COVID-19 mới; 65 quốc gia/vùng lãnh thổ có các ca tử vong vì dịch bệnh.
Trong 1 ngày qua, Nga là nước có số ca mắc mới cao nhất (trên 120.000 ca), trong khi Nga cũng là quốc gia có số ca tử vong mới cao nhất thế giới với trên 600 ca.
Tình hình dịch COVID-19 đang cho thấy tín hiệu tích cực. Trong 7 ngày qua, thế giới ghi nhận 21.738.71 ca mắc mới, giảm 6% so tuần trước đó, trong khi số ca tử vong vì đại dịch trong tuần qua là 63.290 trường hợp, tăng tăng 13% so với một tuần trước đó.
Với 696.130 ca nhiễm mới ghi nhận ngày 31/1, Mỹ đã ghi nhận mức giảm mạnh 38% số ca nhiễm mới trong tuần qua, với trên 2,95 triệu ca mới, so 4,75 triệu ca của tuần trước nữa. Số ca tử vong tại Mỹ vẫn dẫn đầu thế giới, với 15.221 ca, tăng 5%.
Tình hình dịch bệnh tại châu Âu vẫn rất phức tạp với Pháp có thêm 249.448 ca nhiễm mới trong 24 giờ qua, Nga có thêm 121.228 ca, Đức có thêm 109.029 ca, Italy có thêm 104.065 ca
Theo hãng tin Reuters ngày 31/1, biến thể của Omicron có khả năng lây nhiễm cao, dạng phổ biến nhất được gọi là BA.1, đang chiếm gần như tất cả các trường hợp nhiễm COVID-19 trên toàn cầu với ố ca nhiễm đã tăng đột biến ở một vài quốc gia.
Các nhà khoa học đang theo dõi sự gia tăng các trường hợp nhiễm biến thể phụ của BA.1, được gọi là BA.2, ở các khu vực châu Âu và châu Á. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, một số quốc gia đang báo cáo sự gia tăng gần đây của biến thể BA.2. Ngoài BA.1 và BA.2, WHO liệt kê hai biến phụ khác của Omicron gồm BA.1.1.529 và BA.3. Tất cả đều có liên quan chặt chẽ về mặt di truyền, nhưng mỗi loại đều có các đột biến có thể thay đổi cách chúng hoạt động.
b) Tại Việt Nam
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.275.727 ca mắc COVID-19, đứng thứ 31/225 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 144/225 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 23.058 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.268.708 ca, trong đó có 2.019.633 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (513.892), Bình Dương (292.879), Hà Nội (131.518), Đồng Nai (99.889), Tây Ninh (88.179).
Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày 31/1 tức 29 Tết là: 4.835 ca, nâng tổng số ca được điều trị khỏi: 2.022.450 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 3.620 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 2.536 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 498 ca; Thở máy không xâm lấn: 117 ca; Thở máy xâm lấn: 450 ca; ECMO: 19 ca
Số bệnh nhân tử vong: Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 128 ca.
- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 37.777 ca, chiếm tỷ lệ 1,7% so với tổng số ca nhiễm.
- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/225 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 128/225 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 32.204.634 mẫu tương đương 77.211.793 lượt người, tăng 21.577 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm chủng vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 181.280.001 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 79.059.864 liều, tiêm mũi 2 là 74.137.789 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 28.082.348 liều.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế:
Tổng số dương tính trong ngày: 443 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 261 ca (chiếm 58,9%) cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
|
93 |
29 |
|
|
122 |
55 |
177 |
|
2 |
Phú Lộc |
9 |
|
|
|
|
9 |
10 |
19 |
|
3 |
Phú Vang |
|
2 |
|
|
|
2 |
60 |
62 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
|
38 |
|
|
38 |
6 |
44 |
|
5 |
Hương Trà |
16 |
|
|
|
|
16 |
5 |
21 |
|
6 |
Phong Điền |
17 |
|
|
|
|
17 |
22 |
39 |
|
7 |
Quảng Điền |
21 |
10 |
|
|
|
31 |
4 |
35 |
|
8 |
Nam Đông |
10 |
|
|
|
|
10 |
16 |
26 |
|
9 |
A Lưới |
|
8 |
|
|
|
8 |
4 |
12 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
7 |
|
1 |
|
8 |
|
8 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
0 |
|
0 |
|
|
|
0 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
73 |
120 |
67 |
1 |
0 |
261 (58,9%) |
182 (41,1%) |
443 |
2. Công tác điều trị
Trong ngày:
|
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
Số F0 hôm trước |
2.132 |
152 |
2.284 |
|
Số F0 vào viện |
149 |
24 |
173 |
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
0 |
0 |
0 |
|
Số F0 ra viện |
992 |
31 |
1.023 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
0 |
|
0 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
4 |
4 |
|
Số F0 hiện điều trị |
1.289 |
141 |
1.430 |
|
Số giường trống |
5.153 giường |
|
5.153 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
342 |
|
342 |
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
20.571 |
19.003 |
279 |
0 |
1.289 |
6.535 |
|
BV TW Huế |
1.012 |
|
83 |
130 |
141 |
|
|
Tổng cộng |
21.583 |
19.003 |
362 |
130 |
1.430 |
6.535 |
Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Số xã phường có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
|
1 |
Tp Huế |
160 |
1.924 |
7.764 |
36/36 |
|
2 |
Phong Điền |
26 |
397 |
1.417 |
16/16 |
|
3 |
Phú Vang |
48 |
439 |
1.001 |
14/14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
20 |
433 |
874 |
10/10 |
|
5 |
Hương Trà |
17 |
243 |
706 |
08/09 |
|
6 |
Quảng Điền |
7 |
167 |
443 |
11/11 |
|
7 |
Nam Đông |
10 |
248 |
462 |
10/10 |
|
8 |
Phú Lộc |
13 |
343 |
664 |
17/17 |
|
9 |
A Lưới |
11 |
33 |
42 |
05/18 |
|
|
Tổng cộng |
312 |
4.227 |
13.373 |
127/141 |
3. Công tác cách ly, giám sát y tế:
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
22 |
89 |
1.617 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
0 |
35.259 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
0 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
0 |
693 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
1.273 |
9.265 |
216.183 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
775 |
8.047 |
79.885 |
|
2 |
F2 |
393 |
889 |
123.984 |
|
3 |
Vùng đỏ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
0 |
96 |
|
4 |
Vùng cam chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
48 |
107 |
5.252 |
|
5 |
Vùng vàng chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
57 |
216 |
6.929 |
|
6 |
Người nhập cảnh về chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
6 |
37 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
20 |
82 |
332 |
|
1 |
Người nhập cảnh về tiêm đủ liều vắc xin |
20 |
82 |
332 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
1.498 |
6.888 |
84.075 |
|
1 |
Vùng đỏ tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
5 |
1.593 |
|
2 |
Vùng cam tiêm đủ liều vắc xin |
243 |
818 |
4.080 |
|
3 |
Vùng vàng tiêm đủ liều vắc xin |
415 |
1.698 |
12.206 |
|
4 |
Vùng xanh tiêm đủ liều vắc xin |
840 |
4.367 |
66.196 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
472 |
2.334 |
19.918 |
4. Công tác tiêm phòng Covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới |
30.000 liều |
0 |
0 |
0 |
0 |
30.000 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
451.180 liều |
563.718 liều |
72.240 liều |
1.050.136 liều |
850 liều |
2.138.124 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
49.220 liều |
17.402 liều |
0 liều |
22.625 liều |
620 liều |
89.867 liều |
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
60 |
30 |
90 |
|
Mũi 1 |
1 |
7 |
8 |
|
|
Mũi 2 |
36 |
23 |
59 |
|
|
Mũi bổ sung |
0 |
|
0 |
|
|
Mũi nhắc lại |
23 |
|
23 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.542.019 (98,86%) |
200.271 (98,05%) |
1.742.290 (98,76%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
785.773 (100,75%) |
102.334 (100.20%) |
888.107 (100.57%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
756.246 (96,96%) |
97.937 (95,89%) |
854.183 (96,73%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
252.589 (62,78%) |
- |
252.589 (62,78%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
116.210 (14,90%) |
- |
116.210 (14,90%) |
|
5. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 4800/QĐ-BYT:
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
Cấp huyện |
5 |
4 (Tp Huế, Phú Vang, Hương Thủy, Nam Đông) |
|
|
|
Cấp xã |
73 |
67 |
1 (Phú Dương) |
|
6. Bộ Y tế khuyến cáo phòng, chống dịch Covid-19

Fanpage
Youtube


















