Bản tin dịch Covid-19 ngày 30/01/2022
30/01/2022
0
Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a.Thế giới
Trong vòng 24 giờ qua, thế giới ghi nhận trên 2,5 triệu ca mắc COVID-19 và trên 7.200 ca tử vong. Tổng số ca mắc từ đầu dịch tới nay đã vượt 372,7 triệu ca, trong đó trên 5,67 triệu ca tử vong.
Ba quốc gia có số ca mắc trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Pháp (332.398 ca), Ấn Độ (229.576 ca) và Brazil (174.461 ca).
Ba quốc gia có số ca tử vong trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Mỹ (1.070 ca), Ấn Độ (892 ca) và Nga (668 ca).
Ngoài ra, còn 4 quốc gia nữa ghi nhận trêm 100.000 ca mắc COVID-19 mới trong 24 giờ qua: Mỹ, Nga, Italy, Đức. Trong đó, Nga lần đầu vượt mốc 100.000 ca mắc mới/ngày.
Tính từ đầu đại dịch, Mỹ có số ca mắc COVID-19 cao nhất thế giới với trên 75,4 triệu ca, trong đó trên 906.000 ca tử vong.
Ngày 29/1, giới chức y tế Nhật Bản ghi nhận hơn 84.000 ca mắc mới COVID-19. Đây là mức cao nhất trong ngày kể từ khi dịch bùng phát và cũng là ngày thứ 5 liên tiếp lập mốc mới.
Ngày 29/1, Cơ quan Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hàn Quốc (KDCA) cho biết cả nước đã ghi nhận 17.542 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 17.349 ca lây nhiễm trong nước, nâng tổng số ca mắc lên 811.122 ca. Đây là ngày thứ 5 liên tiếp Hàn Quốc ghi nhận số ca mắc mới hàng ngày cao kỷ lục, tăng vọt so với mức 8.570 ca được ghi nhận ngày 25/1.
Theo trang thống kê worldometers.info, trong 24h qua, các quốc gia thành viên ASEAN ghi nhận 64.642 ca mắc COVID-19 và 236 ca tử vong. Tổng số người mắc bệnh tại ASEAN từ đầu dịch đã là 16.517.152 ca, trong đó 313.617 người tử vong.
(theo số liệu thống kê của trang mạng worldometers.info)
b. Tại Việt Nam
Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.233.287 ca mắc COVID-19, đứng thứ 31/225 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 144/225 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 22.628 ca nhiễm).
Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.226.343 ca, trong đó có 1.959.780 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (513.578), Bình Dương (292.823), Hà Nội (125.866), Đồng Nai (99.859), Tây Ninh (87.962).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.962.597 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 3.869 ca
Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 37.547 ca, chiếm tỷ lệ 1,7% so với tổng số ca nhiễm.
Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/225 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 128/225 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 32.160.720 mẫu tương đương 77.143.753 lượt người, tăng 55.881 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 180.876.701 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 79.041.734 liều, tiêm mũi 2 là 74.099.772 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 27.735.195 liều
2.Tỉnh Thừa Thiên Huế: (cập nhật 19 giờ 00 ngày 29/01/2022)
a.Tổng số dương tính trong ngày: 738 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 493 ca (chiếm 67%) cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
0 |
193 |
19 |
|
|
212 |
99 |
311 |
|
2 |
Phú Lộc |
28 |
|
|
|
|
28 |
19 |
47 |
|
3 |
Phú Vang |
|
9 |
|
|
|
9 |
64 |
73 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
2 |
89 |
|
|
91 |
10 |
101 |
|
5 |
Hương Trà |
27 |
|
|
|
|
27 |
14 |
41 |
|
6 |
Phong Điền |
18 |
2 |
|
|
|
20 |
14 |
34 |
|
7 |
Quảng Điền |
16 |
7 |
|
|
|
23 |
16 |
39 |
|
8 |
Nam Đông |
12 |
|
|
|
|
12 |
7 |
19 |
|
9 |
A Lưới |
7 |
5 |
|
|
|
12 |
4 |
16 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
7 |
1 |
|
|
8 |
|
8 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
17 |
2 |
|
|
19 |
|
19 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
108 |
242 |
111 |
0 |
0 |
461 (65%) |
247 (35%) |
708 |
b. Tổng số xét nghiệm:
|
Xét nghiệm |
Trong ngày |
Cộng dồn (từ 28/4) |
||
|
Số XN |
Dương tính |
Số XN |
Dương tính |
|
|
Test nhanh |
4,171 |
708 |
1,018,872 |
35,684 |
|
RT-PCR |
80 |
1 |
745,589 |
11,737 |
c. Tổng số ca bệnh COVID-19 có triệu chứng được cấp mã bệnh trong ngày: 230
Từ 29/4 đến nay, có 21.152 trường hợp được cấp mã bệnh.
d. Công tác điều trị:
Trong ngày: (tính đến 16 giờ hôm trước đến 16 giờ hôm nay)
|
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
Số F0 hôm trước |
2.494 |
148 |
2.642 |
|
Số F0 vào viện |
244 |
22 |
266 |
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
0 |
0 |
0 |
|
Số F0 ra viện |
361 |
19 |
380 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
5 |
3 |
8 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
1 |
1 |
|
Số F0 hiện điều trị |
2.372 |
147 |
2.519 |
|
Số giường trống |
4.042 giường |
|
4.042 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
305 |
|
305 |
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
20.164 |
17.523 |
272 |
0 |
2.372 |
6.561 |
|
BV TW Huế |
988 |
|
83 |
124 |
147 |
|
|
Tổng cộng |
21.152 |
17.523 |
355 |
124 |
2.519 |
6.561 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 29/01/2022: tử vong 124 ca; trong đó 118 ca (95,2%) là già yếu, lão suy, mắc bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, suy tim mạn, suy thận mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn, ung thư giai đoạn cuối...
Tổng nhận: 30.439
Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Stt |
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Số xã phường có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
1 |
Tp Huế |
303 |
2.571 |
7.498 |
36/36 |
|
2 |
Phong Điền |
26 |
434 |
1.336 |
16/16 |
|
3 |
Phú Vang |
70 |
429 |
927 |
14/14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
87 |
467 |
846 |
10/10 |
|
5 |
Hương Trà |
19 |
281 |
668 |
08/09 |
|
6 |
Quảng Điền |
22 |
193 |
424 |
11/11 |
|
7 |
Nam Đông |
41 |
205 |
388 |
10/10 |
|
8 |
Phú Lộc |
23 |
347 |
610 |
17/17 |
|
9 |
A Lưới |
1 |
24 |
31 |
04/18 |
|
|
Tổng cộng |
592 |
4.951 |
12.728 |
126/141 |
e. Công tác tiêm phòng covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Số lượng vắc xin đã nhận |
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
421.180 liều |
563.718 liều |
72.240 liều |
1.050.136 liều |
850 liều |
2.108.124 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
19.260 liều |
17.714 liều |
0 liều |
23.680 liều |
620 liều |
61.274 liều |
*Ghi chú:
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 100%
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho người ≥ 18 tuổi (liều cơ bản): 122,06%
- Tỷ lệ phân bổ vắc xin cho người ≥ 18 tuổi (kể cả liều bổ sung và liều nhắc lại): 69,43%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Tiêm vắc xin |
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
|
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
5.967 |
9 |
5.976 |
|
Mũi 1 |
49 |
9 |
58 |
|
|
Mũi 2 |
1.095 |
0 |
1.095 |
|
|
Mũi bổ sung |
4.068 |
|
4.068 |
|
|
Mũi nhắc lại |
755 |
|
755 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.541.975 (98,86%) |
200.223 (98,02%) |
1.742.198 (98,76%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
785.760 (100,75%) |
102.320 (100.19%) |
888.080 (100.57%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
756.215 (96,96%) |
97.903 (95,86%) |
854.118 (96,72%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
251.652 (62,55%) |
- |
251.652 (62,55%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
116.059 (14,88%) |
- |
116.059 (14,88%) |
|
* Ghi chú: Tổng số mũi tiêm đã được cập nhật lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 2.010.637 liều. Dân số dự kiến ≥18 tuổi: 779.911 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.559.822). Số trẻ em từ 12-17 tuổi: 102.131 (dự kiến số mũi tiêm: 204.262)
f. Tình hình cách ly, giám sát y tế:
|
Stt |
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
28 |
126 |
1,590 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
0 |
35.259 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
0 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
0 |
693 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
1,682 |
11,676 |
213,667 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1,212 |
10172 |
78302 |
|
2 |
F2 |
431 |
1,185 |
123,176 |
|
3 |
Vùng đỏ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
2 |
96 |
|
4 |
Vùng cam chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
17 |
76 |
5193 |
|
5 |
Vùng vàng chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
22 |
237 |
6865 |
|
6 |
Người nhập cảnh về chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
4 |
35 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
14 |
92 |
295 |
|
1 |
Người nhập cảnh về tiêm đủ liều vắc xin |
14 |
92 |
295 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
1,218 |
6,656 |
81,524 |
|
1 |
Vùng đỏ tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
5 |
1,593 |
|
2 |
Vùng cam tiêm đủ liều vắc xin |
107 |
771 |
3677 |
|
3 |
Vùng vàng tiêm đủ liều vắc xin |
396 |
1,700 |
11,477 |
|
4 |
Vùng xanh tiêm đủ liều vắc xin |
715 |
4,180 |
64,777 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
361 |
2,307 |
19,144 |
g. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo Nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 218/QĐ-BYT
.jpg)
Ghi chú: đánh giá cấp độ dịch theo hướng dẫn mới của Bộ Y tế.
.jpg)
Fanpage
Youtube


















