Bản tin dịch Covid - 19 ngày 03/01/2022
03/01/2022
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a) Thế giới
Theo trang thống kê worldometer.info, tính đến 6h ngày 2/1 (theo giờ Việt Nam), toàn thế giới đã ghi nhận tổng cộng 290.439.791 ca mắc COVID-19, trong đó có 5.459.800 ca tử vong. Số ca nhiễm mới trong 24 giờ qua là 694.660 và 2.561 ca tử vong mới.
Số bệnh nhân bình phục đã đạt 254.465.682 người, 30.514.309 bệnh nhân đang được điều trị tích cực và 89.617 ca nguy kịch.
Trong 24 giờ qua, Anh dẫn đầu thế giới về ca nhiễm mới với 137.583 ca; Mỹ đứng thứ hai với 108.634 ca; tiếp theo là Italy (61.046 ca). Nga đứng đầu về số ca tử vong mới, với 811 người tử vong trong ngày.
Nước Mỹ vẫn là quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất thế giới. Tổng số ca COVID-19 tại Mỹ đến nay là 56.052.638 người, trong đó có 847.300 ca tử vong. Ấn Độ đứng thứ hai thế giới, ghi nhận tổng cộng 34.917.590 ca nhiễm, bao gồm 481.770 ca tử vong. Trong khi đó, Brazil xếp thứ ba với 22.293.228 ca bệnh và 619.139 ca tử vong.
Châu Âu là khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của dịch COVID-19 với gần 88,74 triệu ca nhiễm, tiếp đến là châu Á với 84,9 triệu ca nhiễm. Bắc Mỹ ghi nhận gần 66,43 triệu ca nhiễm, Nam Mỹ là trên 39,86 triệu ca, tiếp đến là châu Phi trên 9,87 triệu ca và châu Đại Dương trên 627.000 ca nhiễm.
b) Tại Việt Nam
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.763.040 ca mắc COVID-19, đứng thứ 31/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 138/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 17.878 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.757.254 ca, trong đó có 1.369.879 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP HCM (504.197), Bình Dương (290.921), Đồng Nai (98.060), Tây Ninh (77.002), Hà Nội (49.631).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.372.696 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 6.746 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 4.771 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 988 ca; Thở máy không xâm lấn: 148 ca; Thở máy xâm lấn: 815 ca; ECMO: 24 ca
Số bệnh nhân tử vong: Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 224 ca.
Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 32.831 ca, chiếm tỷ lệ 1,9% so với tổng số ca nhiễm.
Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 131/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 26/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 30.497.557 mẫu tương đương 75.084.610 lượt người, tăng 83.487 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 152.818.575 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 77.716.536 liều, tiêm mũi 2 là 69.065.759 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 của vaccine Abdala) là 6.036.280 liều.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế:
Tổng số dương tính trong ngày: 546 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 369 ca (chiếm 67,6%), cụ thể như sau:
|
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
||||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
34 |
99 |
31 |
2 |
|
166 |
95 |
261 |
|
2 |
Phú Lộc |
8 |
|
|
|
|
8 |
7 |
15 |
|
3 |
Phú Vang |
|
|
|
|
|
0 |
14 |
14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
1 |
16 |
|
|
17 |
3 |
20 |
|
5 |
Hương Trà |
48 |
10 |
|
|
|
58 |
8 |
66 |
|
6 |
Phong Điền |
83 |
|
|
|
|
83 |
31 |
114 |
|
7 |
Quảng Điền |
30 |
|
|
|
|
30 |
18 |
48 |
|
8 |
Nam Đông |
|
|
|
|
|
0 |
1 |
1 |
|
9 |
A Lưới |
|
|
|
|
|
0 |
0 |
0 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
1 |
|
1 |
|
2 |
0 |
2 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
5 |
|
|
|
5 |
0 |
5 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
203 |
116 |
47 |
3 |
0 |
369 (67,6%) |
177 (32,4%) |
546 |
2. Công tác điều trị
Trong ngày: (tính đến 16h hôm trước và 16h hôm nay)
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
|
Số F0 hôm trước |
4.132 |
107 |
4.239 |
|
Số F0 vào viện |
516 |
5 |
521 |
|
Số F0 ra viện |
205 |
21 |
226 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
3 |
2 |
5 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
0 |
0 |
|
Số F0 hiện điều trị |
4.436 |
89 |
4.525 |
|
Số giường trống |
1.421 giường |
|
1.421 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
354 |
|
354 |
* Ghi chú: ngoài ra hiện có 257 người nhà đi theo chăm sóc (cộng dồn từ đầu đợt dịch có 779 người nhà đi theo).
Kết quả điều trị tại các cơ sở thu dung F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
13.630 |
9.061 |
133 |
0 |
4.436 |
6.114 |
|
BV TW Huế |
407 |
|
62 |
57 |
89 |
|
|
Tổng cộng |
14.037 |
9.061 |
195 |
57 |
4.525 |
6.114 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 02/01/2002: tử vong 57 ca; trong đó 54 ca (94,7%)là già yếu, lão suy, mắc bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, suy tim mạn, suy thận mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn, ung thư giai đoạn cuối...
Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Ghi chú |
|
|
1 |
Phong Điền |
24 |
62 |
86 |
10/16 xã, phường có điều trị F0 |
|
2 |
Tp Huế |
20 |
56 |
76 |
19/36 xã, phường có điều trị F0 |
|
3 |
Hương Thuỷ |
7 |
37 |
44 |
07/10 xã, phường có điều trị F0 |
|
4 |
Phú Vang |
1 |
19 |
20 |
06/14 xã, phường có điều trị F0 |
|
5 |
Nam Đông |
1 |
13 |
14 |
03/10 xã, phường có điều trị F0 |
|
6 |
Quảng Điền |
6 |
0 |
6 |
03/11 xã, phường có điều trị F0 |
|
7 |
Hương Trà |
0 |
0 |
0 |
|
|
8 |
Phú Lộc |
0 |
0 |
0 |
|
|
9 |
A Lưới |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
Tổng cộng |
59 |
187 |
246 |
48/141 xã, phường có điều trị F0 |
3. Công tác cách ly, giám sát y tế:
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
26 |
103 |
1.092 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
38 |
35.259 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
0 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
38 |
693 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
1.980 |
13.923 |
157.821 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1.128 |
11.557 |
46.831 |
|
2 |
F2 |
851 |
2346 |
105.872 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
3 |
88 |
|
4 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
17 |
5.030 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
189 |
1.160 |
38.721 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
22 |
1.566 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
41 |
216 |
1.875 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
27 |
340 |
6.296 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
121 |
582 |
28.984 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
241 |
1.630 |
60.443 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
125 |
493 |
7.354 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanhvề |
116 |
1.137 |
53.089 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
206 |
2.331 |
10.702 |
4. Công tác tiêm phòng Covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
371.180 liều |
498.198 liều |
57.120 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.877.484 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
5.850 liều |
55.144 liều |
0 liều |
126.105 liều |
690 liều |
187.789 liều |
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 100%
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho người >18 tuổi: 107.29%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
1.814 |
6 |
1.820 |
|
Mũi 1 |
493 |
6 |
499 |
|
|
Mũi 2 |
730 |
0 |
730 |
|
|
Mũi bổ sung |
0 |
- |
0 |
|
|
Mũi nhắc lại |
591 |
- |
591 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.502.162 (96,30%) |
189.450 (91,84%) |
1.691.613 (95,78%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
781.419 (100,19%) |
101.710 (98,61%) |
883.129 (100.01%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
720.744 (92,41%) |
87.740 (85,07%) |
808.484 (91,56%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
35.746 (8,89%) |
- |
35.746 (8,89%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
19.199 (2,46%) |
- |
19.199 (2,46%) |
|
Tổng số mũi tiêm đã được cập nhật lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 1.679.273 liều. Dân số dự kiến ≥18 tuổi: 779.911 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.559.822). Số trẻ em từ 12-17 tuổi: 103.142 (dự kiến số mũi tiêm: 206.284)
5. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 4800/QĐ-BYT:
|
Cấp1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
ü |
|||
|
Cấp huyện |
0 |
2 |
7 |
0 |
|
Cấp xã |
33 |
33 |
75 |
0 |
|
Cấp thôn |
434 |
257 |
466 |
1 |
6. Bộ Y tế khuyến cáo phòng, chống dịch Covid-19
.jpg)
Fanpage
Youtube


















