Bản tin dịch Covid - 19 ngày 04/02/2022
04/02/2022
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a) Thế giới
Theo số liệu thống kê của trang mạng worldometers.info, cập nhật đến 6 giờ sáng 4/2 (giờ Việt Nam), tổng số ca mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 trên toàn cầu đã lên tới 377.186.897 ca, trong đó có 5.686.323 người tử vong.
Các nước cũng ghi nhận trên 305.000.000 bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca đang điều trị tích cực là trên 74 triệu ca và trên 95.000 ca hiện ở trong tình trạng nguy kịch. Ngày 3/2, thế giới có 95 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận ca COVID-19 mới; 71 quốc gia/vùng lãnh thổ có các ca tử vong vì dịch bệnh.
Trong 1 ngày qua, Pháp là nước có số ca mắc mới cao nhất (trên 300.000 ca), trong khi Mỹ là quốc gia có số ca tử vong mới cao nhất thế giới với trên 2.900 ca.
Mỹ tiếp tục là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của dịch COVID-19 với hơn 76 triệu ca mắc và 917.600 ca tử vong. Tiếp đến là Ấn Độ - hơn 41,8 triệu ca mắc và 498.987 ca tử vong, Brazil với hơn 25,8 triệu ca mắc và 629.078 ca tử vong, Pháp với 19,8 triệu ca mắc và 131.588 ca tử vong...
Tại Nhật Bản, số ca mắc mới COVID-19 đã lần đầu tiên vượt ngưỡng 100.000 ca/ngày. Theo đó, trong 24 giờ tính đến 18h ngày 3/2 (giờ địa phương), Nhật Bản ghi nhận thêm 104.470 ca mắc COVID-19.
Theo thống kê của trang worldometers.info, trong 24h qua, các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ghi nhận thêm 54.119 ca mắc mới COVID-19 và 421 ca tử vong. Tới hết ngày 3/2, tổng số ca bệnh ở khu vực Đông Nam Á là trên 16.815.335 trường hợp và 314.697 ca tử vong.
b) Tại Việt Nam
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.304.095 ca mắc COVID-19, đứng thứ 31/225 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 144/225 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 23.345 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.297.016 ca, trong đó có 2.091.130 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (514.324), Bình Dương (292.944), Hà Nội (139.677), Đồng Nai (99.917), Tây Ninh (88.405).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 2.093.947 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 2.889 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 1.977 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 408 ca; Thở máy không xâm lấn: 94 ca; Thở máy xâm lấn: 396 ca; ECMO: 14 ca
Số bệnh nhân tử vong: Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 110 ca.
- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 38.063 ca, chiếm tỷ lệ 1,7% so với tổng số ca nhiễm.
- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/225 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 128/225 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 32.249.254 mẫu tương đương 77.263.741 lượt người, tăng 10.342 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm chủng vaccine phòng COVID-19
Trong ngày 02/02 có 77.258 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 181.659.091 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 79.080.702 liều, tiêm mũi 2 là 74.187.590 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 28.390.799 liều.
67.244 bệnh nhân đã điều trị khỏi, được về nhà ăn Tết
Theo báo cáo của các cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, 63 Sở Y tế tỉnh, thành phố và Y tế ngành trên toàn quốc cho thấy, ngày 3/2/2022 (tức ngày Mùng 3 Tết Nhâm Dần 2022), tổng số có 36.109 bệnh nhân đang điều trị tại các cơ sở y tế.
Các cơ sở khám chữa bệnh đã tổ chức thường trực 4 cấp đầy đủ, thực hiện khám, cấp cứu cho 16.981 bệnh nhân, giảm 56,2% so với cùng ngày Tết Tân Sửu 2021; 9.040 bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú (chiếm 50%), giảm 62%.
Các bác sĩ đã thực hiện 1.168 ca phẫu thuật cấp cứu, trong đó 263 ca phẫu thuật chấn thương sọ não do các nguyên nhân; đỡ đẻ, mổ đẻ thành công đón 1.307 trẻ chào đời. 2.471 bệnh nhân điều trị khỏi, được xuất viện về nhà ăn Tết.
Tính cả 4 ngày nghỉ Tết, 67.244 bệnh nhân đã điều trị khỏi, được về nhà ăn Tết, giảm 3,1% so với 4 ngày Tết Tân Sửu 2021.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế:
Tổng số dương tính trong ngày: 454 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 319 ca (chiếm 70%) cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
|
91 |
25 |
|
|
116 |
35 |
383 |
|
2 |
Phú Lộc |
27 |
4 |
|
|
|
31 |
24 |
42 |
|
3 |
Phú Vang |
|
2 |
|
|
|
2 |
38 |
78 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
1 |
48 |
|
|
49 |
5 |
52 |
|
5 |
Hương Trà |
|
|
|
|
|
0 |
0 |
53 |
|
6 |
Phong Điền |
58 |
4 |
|
|
|
62 |
18 |
56 |
|
7 |
Quảng Điền |
26 |
|
|
|
|
26 |
4 |
21 |
|
8 |
Nam Đông |
10 |
|
|
|
|
10 |
10 |
16 |
|
9 |
A Lưới |
|
7 |
|
|
|
7 |
1 |
24 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
12 |
|
|
|
12 |
0 |
12 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
4 |
|
|
|
4 |
0 |
4 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
121 |
125 |
73 |
0 |
0 |
319 (70%) |
135 (30%) |
454 |
2. Công tác điều trị
Trong ngày:
|
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
Số F0 hôm trước |
975 |
133 |
1.108 |
|
Số F0 vào viện |
130 |
30 |
160 |
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
0 |
0 |
0 |
|
Số F0 ra viện |
240 |
18 |
258 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
1 |
0 |
1 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
5 |
5 |
|
Số F0 hiện điều trị |
864 |
141 |
1.005 |
|
Số giường trống |
5.600 giường |
|
5.600 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
254 |
|
254 |
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
20.769 |
19.621 |
284 |
0 |
864 |
6.527 |
|
BV TW Huế |
1.083 |
|
83 |
138 |
141 |
|
|
Tổng cộng |
21.852 |
19.621 |
367 |
138 |
1.005 |
6.527 |
3. Công tác cách ly, giám sát y tế:
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
12 |
75 |
1.683 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
22 |
35,270 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
22 |
8,519 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
0 |
581 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26,170 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
743 |
8.326 |
218.754 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
507 |
7.439 |
81.641 |
|
2 |
F2 |
218 |
566 |
124.702 |
|
3 |
Vùng đỏ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
0 |
96 |
|
4 |
Vùng cam chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
2 |
86 |
5.269 |
|
5 |
Vùng vàng chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
16 |
233 |
7.008 |
|
6 |
Người nhập cảnh về chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
2 |
38 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
2 |
55 |
347 |
|
1 |
Người nhập cảnh về tiêm đủ liều vắc xin |
2 |
55 |
347 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
238 |
5.699 |
85.512 |
|
1 |
Vùng đỏ tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
5 |
1.593 |
|
2 |
Vùng cam tiêm đủ liều vắc xin |
38 |
544 |
4.251 |
|
3 |
Vùng vàng tiêm đủ liều vắc xin |
69 |
1.451 |
12.557 |
|
4 |
Vùng xanh tiêm đủ liều vắc xin |
131 |
3.699 |
67.111 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
347 |
2.241 |
21.152 |
4. Công tác tiêm phòng Covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
451.180 liều |
563.718 liều |
72.240 liều |
1.050.136 liều |
850 liều |
2.138.124 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
49.220 liều |
17.402 liều |
0 liều |
22.625 liều |
620 liều |
89.867 liều |
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
0 |
0 |
0 |
|
Mũi 1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mũi 2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mũi bổ sung |
0 |
|
0 |
|
|
Mũi nhắc lại |
0 |
|
0 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.542.019 (98,86%) |
200.271 (98,05%) |
1.742.290 (98,76%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
785.773 (100,75%) |
102.334 (100.20%) |
888.107 (100.57%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
756.246 (96,96%) |
97.937 (95,89%) |
854.183 (96,73%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
252.589 (62,78%) |
- |
252.589 (62,78%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
116.210 (14,90%) |
- |
116.210 (14,90%) |
|
5. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 4800/QĐ-BYT:
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
|
ü |
|
|
|
Cấp huyện |
5 |
4 (Huế, Phú Vang, Hương Thủy, Nam Đông) |
|
|
|
Cấp xã |
73 |
67 |
1 (Phú Dương) |
|
6. Bộ Y tế khuyến cáo phòng, chống dịch Covid-19

Fanpage
Youtube


















