Bản tin dịch Covid-19 ngày 02/02/2022
02/02/2022
0
Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a.Thế giới
Tính đến 6h ngày 2/2 (theo giờ VN), toàn thế giới đã ghi nhận tổng cộng 381.319.239 ca nhiễm virus SARS-CoV-2 gây bệnh COVID-19, trong đó có 5.701.532 ca tử vong. Số ca nhiễm mới trong 24 giờ qua là 2.416.191 và 9.179 ca tử vong mới.
Số bệnh nhân bình phục đã đạt 301.281.121 người, 74.336.586 bệnh nhân đang được điều trị tích cực và 92.711 ca nguy kịch.
Trong 24 giờ qua, Pháp dẫn đầu thế giới về ca nhiễm mới với 416.896 ca nhiễm mới; Đức đứng thứ hai với 183.434 ca; tiếp theo là Mỹ (144.055 ca). Mỹ đứng đầu về số ca tử vong mới, với 2.052 người chết trong ngày; tiếp theo là Ấn Độ (1.728 ca) và Nga (663 ca).
Nước Mỹ vẫn là quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất thế giới. Tổng số ca nhiễm tại Mỹ đến nay là 76.366.270 người, trong đó có 912.566 ca tử vong. Ấn Độ đứng thứ hai thế giới, ghi nhận tổng cộng 41.628.075 ca nhiễm, bao gồm 497.996 ca tử vong. Trong khi đó, Brazil xếp thứ ba với 25.454.105 ca bệnh và 627.365 ca tử vong. Ca nhiễm mới tại Brazil đang tăng mạnh khi nước này trên đường trở lại là một điểm nóng lây nhiễm ở Mỹ Latinh.
Châu Âu là khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của dịch COVID-19 với trên 128,3 triệu ca nhiễm, tiếp đến là châu Á với trên 101 triệu ca nhiễm. Bắc Mỹ ghi nhận trên 89,39 triệu ca nhiễm, Nam Mỹ là trên 48,47 triệu ca, tiếp đến là châu Phi trên 11 triệu ca và châu Đại Dương trên 2,77 triệu ca nhiễm.
Tại khu vực Đông Nam Á, theo thống kê của trang worldometers.info, 24h qua, các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ghi nhận thêm 48.435 ca mắc mới COVID-19 và 250 ca tử vong. Tổng số ca bệnh hiện đã lên tới 16.709.259 trường hợp, và 314.268 ca tử vong. Toàn khối có 15.675.595 bệnh nhân đã bình phục.
(theo số liệu thống kê của trang mạng worldometers.info)
b. Tại Việt Nam
Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.286.750 ca mắc COVID-19, đứng thứ 31/225 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 144/225 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 23.169 ca nhiễm).
Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.279.719 ca, trong đó có 2.059.241 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (514.047), Bình Dương (292.908), Hà Nội (134.223), Đồng Nai (99.910), Tây Ninh (88.284).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 2.062.058 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 3.315 ca
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 32.222.864 mẫu tương đương 77.232.838 lượt người, tăng 18.230 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 181.431.371 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 79.073.848 liều, tiêm mũi 2 là 74.168.251 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 28.189.272 liều.
2.Tỉnh Thừa Thiên Huế: (cập nhật 19 giờ 00 ngày 01/02/2022)
a.Tổng số dương tính trong ngày: 319 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 185 ca (chiếm 58%) cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
|
93 |
33 |
|
|
126 |
52 |
178 |
|
2 |
Phú Lộc |
7 |
|
|
|
|
7 |
7 |
14 |
|
3 |
Phú Vang |
|
6 |
|
|
|
6 |
49 |
55 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
5 |
Hương Trà |
|
|
|
|
|
|
6 |
6 |
|
6 |
Phong Điền |
23 |
9 |
|
|
|
32 |
18 |
50 |
|
7 |
Quảng Điền |
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
8 |
Nam Đông |
|
|
|
|
|
|
1 |
1 |
|
9 |
A Lưới |
|
9 |
|
|
|
9 |
1 |
10 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
4 |
|
1 |
|
5 |
|
5 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
30 |
121 |
33 |
1 |
0 |
185 (58%) |
134 (42%) |
319 |
b. Tổng số xét nghiệm:
|
Xét nghiệm |
Trong ngày |
Cộng dồn (từ 28/4) |
||
|
Số XN |
Dương tính |
Số XN |
Dương tính |
|
|
Test nhanh |
1.581 |
319 |
1.024.628 |
36.769 |
|
RT-PCR |
15 |
0 |
745.671 |
11.748 |
c. Tổng số ca bệnh COVID-19 có triệu chứng được cấp mã bệnh trong ngày: 84
Từ 29/4 đến nay, có 21.667 trường hợp được cấp mã bệnh.
d. Công tác điều trị:
Trong ngày: (tính đến 16 giờ hôm trước đến 16 giờ hôm nay)
|
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
Số F0 hôm trước |
1.289 |
141 |
1.430 |
|
Số F0 vào viện |
132 |
20 |
152 |
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
0 |
0 |
0 |
|
Số F0 ra viện |
315 |
28 |
343 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
3 |
0 |
3 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
0 |
0 |
|
Số F0 hiện điều trị |
1.103 |
133 |
1.236 |
|
Số giường trống |
5.350 giường |
|
5.350 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
327 |
|
327 |
* Ghi chú: ngoài ra hiện có 76 người nhà đi theo chăm sóc (cộng dồn từ đầu đợt dịch có 1.363 người nhà đi theo)
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
20.626 |
19.241 |
282 |
0 |
1.103 |
6.529 |
|
BV TW Huế |
1.041 |
|
83 |
130 |
133 |
|
|
Tổng cộng |
21.667 |
19.241 |
365 |
130 |
1.236 |
6.529 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 01/02/2022: tử vong 130 ca; trong đó 124 ca (95,4%) là già yếu, lão suy, mắc bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, suy tim mạn, suy thận mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn, ung thư giai đoạn cuối...
Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Stt |
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Số xã phường có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
1 |
Tp Huế |
103 |
1.588 |
7.865 |
36/36 |
|
2 |
Phong Điền |
53 |
375 |
1.470 |
16/16 |
|
3 |
Phú Vang |
33 |
457 |
1.034 |
14/14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
21 |
422 |
896 |
10/10 |
|
5 |
Hương Trà |
19 |
170 |
725 |
08/09 |
|
6 |
Quảng Điền |
15 |
111 |
458 |
11/11 |
|
7 |
Nam Đông |
37 |
204 |
499 |
10/10 |
|
8 |
Phú Lộc |
11 |
325 |
674 |
17/17 |
|
9 |
A Lưới |
5 |
37 |
47 |
07/18 |
|
|
Tổng cộng |
297 |
3.689 |
13.668 |
129/141 |
e. Công tác tiêm phòng covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Số lượng vắc xin đã nhận |
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
451.180 liều |
563.718 liều |
72.240 liều |
1.050.136 liều |
850 liều |
2.138.124 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
49.220 liều |
17.402 liều |
0 liều |
22.625 liều |
620 liều |
89.867 liều |
*Ghi chú:
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 100%
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho người ≥ 18 tuổi (liều cơ bản): 123,98%
- Tỷ lệ phân bổ vắc xin cho người ≥ 18 tuổi (kể cả liều bổ sung và liều nhắc lại): 70,53%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Tiêm vắc xin |
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
|
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
0 |
0 |
0 |
|
Mũi 1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mũi 2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mũi bổ sung |
0 |
|
0 |
|
|
Mũi nhắc lại |
0 |
|
0 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.542.019 (98,86%) |
200.271 (98,05%) |
1.742.290 (98,76%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
785.773 (100,75%) |
102.334 (100.20%) |
888.107 (100.57%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
756.246 (96,96%) |
97.937 (95,89%) |
854.183 (96,73%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
252.589 (62,78%) |
- |
252.589 (62,78%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
116.210 (14,90%) |
- |
116.210 (14,90%) |
|
* Ghi chú: Tổng số mũi tiêm đã được cập nhật lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 2.012.157 liều. Dân số dự kiến ≥18 tuổi: 779.911 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.559.822). Số trẻ em từ 12-17 tuổi: 102.131 (dự kiến số mũi tiêm: 204.262)
f. Tình hình cách ly, giám sát y tế:
|
Stt |
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
15 |
77 |
1658 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
22 |
35,270 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
22 |
8,519 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
0 |
581 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26,170 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
1,082 |
9,216 |
217,264 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
733 |
7977 |
80618 |
|
2 |
F2 |
273 |
848 |
124,257 |
|
3 |
Vùng đỏ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
0 |
96 |
|
4 |
Vùng cam chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
13 |
115 |
5265 |
|
5 |
Vùng vàng chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
63 |
270 |
6991 |
|
6 |
Người nhập cảnh về chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
6 |
37 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
10 |
79 |
342 |
|
1 |
Người nhập cảnh về tiêm đủ liều vắc xin |
10 |
79 |
342 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
937 |
7,254 |
85,012 |
|
1 |
Vùng đỏ tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
5 |
1,593 |
|
2 |
Vùng cam tiêm đủ liều vắc xin |
116 |
834 |
4196 |
|
3 |
Vùng vàng tiêm đủ liều vắc xin |
233 |
1,794 |
12,439 |
|
4 |
Vùng xanh tiêm đủ liều vắc xin |
588 |
4,621 |
66,784 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
600 |
2,423 |
20,516 |
g. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 218/QĐ-BYT

Ghi chú: đánh giá cấp độ dịch theo hướng dẫn mới của Bộ Y tế.
.jpg)
Fanpage
Youtube


















