Bản tin dịch Covid-19 ngày 08/02/2022.
08/02/2022
0
Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a.Thế giới :
Cập nhật đến 6 giờ sáng 8/2 (giờ Việt Nam), tổng số ca mắc bệnh COVID-19 trên toàn cầu đã lên tới 397.691.892 ca, trong đó có 5.765.918 người tử vong.
Các nước cũng ghi nhận trên 301.000.000 bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca đang điều trị tích cực là trên 74 triệu ca và trên 95.000 ca hiện ở trong tình trạng nguy kịch. Ngày 7/2, thế giới có 92 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận ca COVID-19 mới; 71 quốc gia/vùng lãnh thổ có các ca tử vong vì dịch bệnh.
Trong 1 ngày qua, Nga là nước có số ca mắc mới cao nhất (trên 170.000 ca), trong khi Ấn Độ cũng là quốc gia có số ca tử vong mới cao nhất thế giới với trên 1.200 ca.
Châu Âu là khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất, hiện có hơn 135,9 triệu ca nhiễm, trong đó có 1.638.777 ca tử vong. Châu Á đứng thứ hai về số ca nhiễm, hiện là hơn 104,5 triệu ca. Khu vực Bắc Mỹ đứng thứ hai về số ca tử vong, với 1.341.740 ca.
Mỹ vẫn là nước đứng đầu thế giới về số ca nhiễm và tử vong, hiện là hơn 78 triệu ca nhiễm và 926.029 ca tử vong. Ấn Độ đứng thứ hai với hơn 42,2 triệu ca nhiễm, trong đó có 502.905 ca tử vong. Brazil đứng thứ ba với hơn 26,5 triệu ca nhiễm.
Brazil ngày 7/2 phát hiện 5 ca nhiễm biến thể "Omicron tàng hình", dòng phụ BA.2 của biến chủng Omicron.
Israel bãi bỏ quy định "Thẻ Xanh" tại hầu hết các điểm công cộng từ ngày 7/2, như giới hạn số người tham gia sự kiện đông người hoặc quy định giãn cách tối thiểu trong các trung tâm thương mại, nhà hàng, văn phòng, trụ sở doanh nghiệp. Bộ Y tế Israel cho biết việc nới lỏng quy định là do trên thực tế "Thẻ Xanh" đã không chứng minh được hiệu quả trong làn sóng dịch COVID-19 do biến thể Omicron gây ra.
Theo thống kê của trang worldometers.info, trong 24h qua, các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ghi nhận thêm 64.142 ca mắc mới COVID-19 và 232 ca tử vong.
Tới hết ngày 7/2, tổng số ca bệnh ở khu vực Đông Nam Á là trên 17.185.632 trường hợp và 315.308 ca tử vong.
(theo trang mạng worldometer.info)
b. Tại Việt Nam
Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.358.786 ca mắc COVID-19, đứng thứ 34/225 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 145/225 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 23.889 ca nhiễm).
Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.351.676 ca, trong đó có 2.119.563 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (514.533), Bình Dương (292.981), Hà Nội (150.996), Đồng Nai (99.960), Tây Ninh (88.539).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 2.122.380 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 2.194 ca
Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 38.424 ca, chiếm tỷ lệ 1,6% so với tổng số ca nhiễm.
Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/225 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 129/225 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 32.324.630 mẫu tương đương 77.341.557 lượt người, tăng 35.339 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 182.426.454 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 79.111.740 liều, tiêm mũi 2 là 74.293.565 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 29.021.149 liều.
2.Tỉnh Thừa Thiên Huế: (cập nhật 19 giờ 00 ngày 07/02/2022)
a.Tổng số dương tính trong ngày: 1.459 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 1.098 ca (chiếm 75%) cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
|
384 |
72 |
|
|
456 |
67 |
523 |
|
2 |
Phú Lộc |
122 |
6 |
|
|
|
128 |
42 |
170 |
|
3 |
Phú Vang |
|
5 |
|
2 |
|
7 |
163 |
170 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
1 |
220 |
|
|
221 |
28 |
249 |
|
5 |
Hương Trà |
65 |
4 |
|
1 |
|
70 |
16 |
86 |
|
6 |
Phong Điền |
35 |
10 |
2 |
2 |
|
49 |
15 |
64 |
|
7 |
Quảng Điền |
22 |
16 |
4 |
|
|
42 |
0 |
42 |
|
8 |
Nam Đông |
16 |
2 |
|
|
|
18 |
20 |
38 |
|
9 |
A Lưới |
|
36 |
1 |
|
|
37 |
10 |
47 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
22 |
|
|
|
22 |
|
22 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
43 |
5 |
|
|
48 |
|
48 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
260 |
529 |
304 |
5 |
0 |
1.098 (75%) |
361 (25%) |
1.459 |
b. Tổng số xét nghiệm:
|
Xét nghiệm |
Trong ngày |
Cộng dồn (từ 28/4) |
||
|
Số XN |
Dương tính |
Số XN |
Dương tính |
|
|
Test nhanh |
6.983 |
1.459 |
1.103.082 |
41.290 |
|
RT-PCR |
53 |
0 |
745.857 |
11.756 |
c. Tổng số ca bệnh COVID-19 có triệu chứng được cấp mã bệnh trong ngày: 199
Từ 29/4 đến nay, có 22.432 trường hợp được cấp mã bệnh.
d. Công tác điều trị:
Trong ngày: (tính đến 16 giờ hôm trước đến 16 giờ hôm nay)
|
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
Số F0 hôm trước |
939 |
153 |
1092 |
|
Số F0 vào viện |
384 |
9 |
393 |
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
1 |
0 |
1 |
|
Số F0 ra viện |
136 |
10 |
146 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
3 |
0 |
3 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
1 |
1 |
|
Số F0 hiện điều trị |
1.185 |
151 |
1.336 |
|
Số giường trống |
5.253 giường |
|
5.513 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
178 |
|
179 |
* Ghi chú: ngoài ra hiện có 90 người nhà đi theo chăm sóc (cộng dồn từ đầu đợt dịch có 1.416 người nhà đi theo)
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
22.318 |
20.836 |
297 |
0 |
1.185 |
6.528 |
|
BV TW Huế |
1.141 |
|
84 |
150 |
151 |
|
|
Tổng cộng |
22.432 |
20.836 |
381 |
150 |
1.336 |
6.528 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 07/02/2022: tử vong 150 ca; trong đó 143 ca (95,3%) là già yếu, lão suy, mắc bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, suy tim mạn, suy thận mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn, ung thư giai đoạn cuối...
Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Stt |
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Số xã phường có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
1 |
Tp Huế |
656 |
1.789 |
9.411 |
36/36 |
|
2 |
Phong Điền |
144 |
460 |
1.888 |
16/16 |
|
3 |
Phú Vang |
125 |
519 |
1.429 |
14/14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
300 |
738 |
1.505 |
10/10 |
|
5 |
Hương Trà |
31 |
129 |
831 |
08/09 |
|
6 |
Quảng Điền |
31 |
143 |
566 |
11/11 |
|
7 |
Nam Đông |
50 |
234 |
680 |
10/10 |
|
8 |
Phú Lộc |
112 |
366 |
1.016 |
17/17 |
|
9 |
A Lưới |
8 |
43 |
80 |
08/18 |
|
|
Tổng cộng |
1.457 |
4.421 |
17.406 |
130/141 |
e. Công tác tiêm phòng covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Số lượng vắc xin đã nhận |
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
451.180 liều |
563.718 liều |
72.240 liều |
1.050.136 liều |
850 liều |
2.138.124 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
48.780 liều |
16.700 liều |
0 liều |
22.310 liều |
620 liều |
88.410 liều |
*Ghi chú:
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 100%
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho người ≥ 18 tuổi (liều cơ bản): 123,98%
- Tỷ lệ phân bổ vắc xin cho người ≥ 18 tuổi (kể cả liều bổ sung và liều nhắc lại): 70,53%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Tiêm vắc xin |
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
|
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
331 |
8 |
339 |
|
Mũi 1 |
19 |
4 |
23 |
|
|
Mũi 2 |
88 |
4 |
92 |
|
|
Mũi bổ sung |
120 |
0 |
120 |
|
|
Mũi nhắc lại |
104 |
0 |
104 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.542.605 (98,90%) |
200.367 (98,09%) |
1.742.972 (98,80%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
785.833 (100,76%) |
102.368 (100.23%) |
888.201 (100.70%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
756.772 (97,03%) |
97.999 (95,95%) |
854.771 (96,90%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
253.004 (62,88%) |
- |
253.004 (62,88%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
116.755 (14,97%) |
- |
116.755 (14,97%) |
|
* Ghi chú: Tổng số mũi tiêm đã được cập nhật lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 2.015.985 liều. Dân số dự kiến ≥18 tuổi: 779.911 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.559.822). Số trẻ em từ 12-17 tuổi: 102.131 (dự kiến số mũi tiêm: 204.262)
f. Tình hình cách ly, giám sát y tế:
|
Stt |
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
30 |
124 |
1.789 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
0 |
35.259 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
0 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
0 |
693 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
2.382 |
8.470 |
231.746 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1.505 |
6987 |
91793 |
|
2 |
F2 |
877 |
1.317 |
127.532 |
|
3 |
Vùng đỏ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
0 |
96 |
|
4 |
Vùng cam chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
34 |
5271 |
|
5 |
Vùng vàng chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
131 |
7016 |
|
6 |
Người nhập cảnh về chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
1 |
38 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
4 |
12 |
359 |
|
1 |
Người nhập cảnh về tiêm đủ liều vắc xin |
4 |
12 |
359 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
174 |
2.658 |
86.176 |
|
1 |
Vùng đỏ tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
2 |
1.593 |
|
2 |
Vùng cam tiêm đủ liều vắc xin |
37 |
241 |
4324 |
|
3 |
Vùng vàng tiêm đủ liều vắc xin |
26 |
486 |
12.674 |
|
4 |
Vùng xanh tiêm đủ liều vắc xin |
111 |
1.929 |
67.585 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
180 |
1.606 |
21.900 |
g. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo Nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 218/QĐ-BYT

Ghi chú: đánh giá cấp độ dịch theo hướng dẫn mới của Bộ Y tế.
.jpg)
Fanpage
Youtube


















