Bản tin dịch Covid-19 ngày 08/12/2021
08/12/2021
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19
a) Thế giới
Theo trang thống kê worldometer.info, tính đến 6h ngày 8/12 (theo giờ Việt Nam), toàn thế giới đã ghi nhận tổng cộng 267.272.123 ca COVID-19, trong đó có 5.285.104 ca tử vong. Số ca nhiễm mới trong 24 giờ qua là 545.300 và 6.806 ca tử vong mới.
Số bệnh nhân bình phục đã đạt 240.692.473 người, 21.294.546 bệnh nhân đang được điều trị tích cực và 87.737 ca nguy kịch.
Trong 24 giờ qua, Mỹ dẫn đầu thế giới về ca nhiễm mới với 76.736 ca; Pháp đứng thứ hai với 59.019 ca; tiếp theo là Đức (51.592 ca). Nước Nga tiếp tục đứng đầu về số ca tử vong mới, với 1.182 người chết trong ngày; tiếp theo là Mỹ (1.075 ca) và Ba Lan (504 ca tử vong).
Nước Mỹ vẫn là quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất thế giới. Tổng số ca nhiễm tại Mỹ đến nay là 50.226.957 người, trong đó có 811.522 ca tử vong. Ấn Độ đứng thứ hai thế giới, ghi nhận tổng cộng 34.656.506 ca nhiễm, bao gồm 473.757 ca tử vong. Trong khi đó, Brazil xếp thứ ba với 22.157.726 ca bệnh và 616.018 ca tử vong.
Châu Á là khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của dịch COVID-19 với trên 82,7 triệu ca, tiếp đến là châu Âu với trên 76,23 triệu ca; Bắc Mỹ ghi nhận gần 59,98 triệu ca; Nam Mỹ là trên 39,12 triệu ca, tiếp đến là châu Phi gần 8,85 triệu ca và châu Đại Dương trên 380.000 ca.
b) Việt Nam
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.337.523 ca mắc COVID-19, đứng thứ 33/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 149/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 13.567 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.332.216 ca, trong đó có 1.008.839 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Có 2 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Bắc Kạn, Lai Châu.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP HCM (480.448), Bình Dương (285.134), Đồng Nai (90.094), Long An (38.883), Tây Ninh (34.211).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.011.656 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 7.019 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 4.666 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 1.388 ca; Thở máy không xâm lấn: 180 ca; Thở máy xâm lấn: 770 ca; ECMO: 15 ca
Số bệnh nhân tử vong: Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 202 ca.
- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 26.700 ca, chiếm tỷ lệ 2% so với tổng số ca nhiễm.
- Tổng số ca tử vong xếp thứ 32/234 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 132/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 12/49 (xếp thứ 5 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 27/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 6 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 27.170.274 mẫu cho 70.146.808 lượt người.
Tình hình tiêm chủng vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 128.675.533 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 73.663.229 liều, tiêm mũi 2 là 55.012.304 liều.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tính từ 28/4/2021 đến ngày 07/12/2021 toàn tỉnh có 5.574 trường hợp mắc COVID-19. Trong ngày 07/12/2021 toàn tỉnh có 303 ca xác định mắc COVID-19 như sau:
|
Cộng đồng |
F1 cách ly tại nhà |
GSYT sau CLTT |
GSYT từ vùng dịch về |
Khu phong toả |
Khu CLTT |
Tổng |
|
|
Phú Lộc |
110 |
13 |
|
1 |
|
|
124 |
|
Tp Huế |
56 |
51 |
|
|
2 |
|
109 |
|
Hương Thuỷ |
7 |
13 |
|
|
|
|
20 |
|
Quảng Điền |
5 |
8 |
|
|
|
|
13 |
|
Hương Trà |
2 |
4 |
|
|
3 |
|
9 |
|
Phong Điền |
1 |
|
|
|
2 |
|
3 |
|
Nam Đông |
|
|
|
|
|
|
0 |
|
A Lưới |
|
|
|
|
|
|
0 |
|
Phú Vang |
4 |
2 |
|
1 |
2 |
|
9 |
|
Khu cách ly |
|
|
|
|
|
16 |
16 |
|
Tổng (Tỷ lệ) |
185 (61,1%) |
91 (30%) |
0 |
2 |
9 |
16 |
303 |
2. Kết quả điều trị từ 28/4 đến nay
|
Điều trị |
F0 khẳng định (có mã bệnh) |
Tổng hiện thu dung (F0, F1, test nhanh dương tính) |
Số giường |
Bệnh nặng |
|||
|
Tổng đã nhận |
Tử vong |
Điều trị khỏi |
Tổng đang điều trị |
||||
|
BV Hương Sơ |
305 |
1 |
233 |
71 |
69 |
100 |
10 |
|
Khu T2-F0 |
1.893 |
0 |
1.408 |
485 |
615 |
998 |
0 |
|
Khu T3-F0 |
1.735 |
0 |
668 |
1.067 |
1.210 |
1.636 |
0 |
|
Khu T4-F0 |
149 |
0 |
0 |
149 |
822 |
1.500 |
2 |
|
BV Bình Điền |
396 |
0 |
289 |
107 |
119 |
120 |
13 |
|
BV Chân Mây |
674 |
0 |
433 |
241 |
239 |
239 |
0 |
|
BV Tâm thần |
10 |
0 |
6 |
4 |
4 |
8 |
0 |
|
Khu T2.1-F0 (Tân Bảo Thành) |
273 |
0 |
0 |
273 |
298 |
300 |
0 |
|
Khu T2.1-F0 (Hello) |
24 |
0 |
0 |
24 |
22 |
559 |
0 |
|
Tuệ Tĩnh Đường-F0 |
5 |
0 |
0 |
5 |
5 |
50 |
0 |
|
TTYT Phú Vang |
3 |
0 |
0 |
3 |
|
|
|
|
TTYT Hương Thủy |
5 |
0 |
1 |
4 |
|
|
|
|
TTYT Hương Trà |
1 |
0 |
0 |
1 |
|
|
|
|
BV TW CS2 |
|
9 |
|
|
|
|
|
|
TỔNG |
5.473 |
10 |
3.038 |
2.434 |
3.549 |
5.510 |
25 |
3. Công suất sử dụng tại các khu cách ly tập trung
|
Số cơ sở cách ly đã triển khai |
Tổng số người hiện đang cách ly |
Công suất phòng tối đa |
Số phòng đã sử dụng |
Số phòng còn trống |
Số giường còn trống |
|
|
T cấp tỉnh |
1 |
82 |
450 |
32 |
418 |
2.090 |
|
T cấp huyện |
3 |
72 |
102 |
41 |
61 |
175 |
|
T cấp xã |
3 |
32 |
20 |
15 |
5 |
15 |
|
T dịch vụ |
1 |
3 |
54 |
3 |
51 |
102 |
|
Tổng cộng |
8 |
189 |
626 |
91 |
535 |
2.382 |
4. Tình hình cách ly, giám sát y tế
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
F0 xác định |
303 |
2.484 |
5.574 |
|
II |
Cách ly tại TTYT huyện các ca có triệu chứng nghi ngờ |
25 |
37 |
751 |
|
III |
Cách ly tập trung |
8 |
88 |
35.104 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
17 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
8 |
71 |
538 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
IV |
Cách ly tại nhà |
2,400 |
12,994 |
105,109 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1,214 |
9,918 |
19,867 |
|
2 |
F2 |
1,185 |
3,026 |
80,133 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
|
11 |
68 |
|
4 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
39 |
5,041 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
85 |
1,427 |
34,572 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
3 |
20 |
1,492 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
22 |
210 |
1.298 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
30 |
785 |
5,455 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
30 |
412 |
26.327 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
275 |
2.058 |
55.170 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
143 |
708 |
5.275 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanhvề |
132 |
1,350 |
49.895 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
253 |
1,114 |
2.992 |
5. Công tác tiêm phòng COVID-19
Số lượng vắc xin:
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới nhận |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
336.180 liều |
312.168 liều |
57.120 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.656.454 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
14.960 liều |
26.172 liều |
0 liều |
280.505 liều |
720 liều |
322.357 liều |
- Tỷ lệ phân bổ số mũi vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 56,15%
- Tỷ lệ phân bổ số mũi vắc xin/số mũi tiêm cho người >18 tuổi: 80,48%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h ngày 07/12/2021)
|
Người >18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
20.470 |
1.642 |
22.112 |
|
Mũi 1 |
846 |
1642 |
2488 |
|
|
Mũi 2 |
19.624 |
0 |
19.624 |
|
|
Cộng dồn |
Tổng số tiêm |
1.310.885 |
88.652 |
1.399.537 |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
751.223 (78,87%) |
88.650 (84,36%) |
839.873 (79.21%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
559.662 (58.73%) |
2 (0,002%) |
559.664 (52.78%) |
* Ghi chú:
- Tổng số mũi tiêm đã nhập lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 1.343.279 liều
- Dân số tỉnh TTH: 1.226.930 người. Dân số >18 tuổi: 957.136 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.914.272). Số trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 103.142 (dự kiến số mũi tiêm: 206.284)
6. Phân loại nguy cơ tại các địa phương:
|
Cấp1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
Cấp huyện |
5 |
3 Hương Trà Hương Thủy Phú Lộc |
1 Tp Huế |
0 |
|
Cấp xã |
83 |
34 |
24 |
0 |
|
Cấp thôn |
770 |
182 |
185 |
21 |
7. Khuyến cáo Bộ Y tế phòng, chống COVID-19
.jpg)
Fanpage
Youtube


















