Bản tin dịch Covid-19 ngày 10/01/2022
10/01/2022
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19
a) Thế giới
Theo trang mạng worldometer.info, trong vòng 24 giờ qua, thế giới ghi nhận trên 1,7 triệu ca mắc COVID-19 và trên 3.100 ca tử vong. Tổng số ca mắc từ đầu dịch tới nay đã là trên 307,6 triệu ca, trong đó trên 5,5 triệu ca tử vong.
Ba quốc gia có số ca mắc trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Pháp (296.097 ca), Mỹ (trên 235.000 ca) và Ấn Độ (180.438 ca).
Ba quốc gia có số ca tử vong trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Nga (763 ca), Mỹ (250 ca) và Mexico (202 ca).
Mỹ và châu Âu là hai khu vực đang chứng kiến số ca mắc COVID-19 mới tăng vọt do biến thể Omicron lây lan nhanh. Trong số trên 1,7 triệu ca mắc trong 24 giờ qua thì có tới trên 1 triệu ca tại hai khu vực này. Tuy nhiên, diễn biến trong 2 ngày qua cho thấy dịch bệnh cũng đang có chiều hướng gia tăng tại châu Á, đặc biệt là Ấn Độ.
Trong 24h qua, các quốc gia thành viên ASEAN ghi nhận 58.171 ca mắc COVID-19 và 242 ca tử vong. Tổng số người mắc bệnh tại ASEAN từ đầu dịch đã là 15.255.431 ca, trong đó 307.803 người tử vong.
Trong ngày 9/1, Philippines có số ca mắc mới cao nhất ASEAN với 28.707 ca.. Tổng số ca mắc ở Philippines từ đầu đại dịch COVID-19 là 2.965.447.
b) Việt Nam
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.899.575 ca mắc COVID-19, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 19.253 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.893.570 ca, trong đó có 1.497.431 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (507.810), Bình Dương (291.446), Đồng Nai (98.745), Tây Ninh (82.197), Hà Nội (67.776).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.500.248 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 5.970 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 4.257 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 861 ca; Thở máy không xâm lấn: 136 ca; Thở máy xâm lấn: 696 ca; ECMO: 20 ca
Số bệnh nhân tử vong: Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 213 ca.
- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 34.319 ca, chiếm tỷ lệ 1,8% so với tổng số ca nhiễm.
- Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 26/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.001.250 mẫu tương đương 75.685.967 lượt người, tăng 81.829 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 160.033.187 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.247.751 liều, tiêm mũi 2 là 70.900.775 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 của vắc xin Abdala) là 10.884.661 liều.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng số dương tính trong ngày: 545 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 376 ca (chiếm 69%), cụ thể như sau:
|
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
||||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
17 |
167 |
42 |
|
|
226 |
54 |
280 |
|
2 |
Phú Lộc |
20 |
|
|
|
|
20 |
11 |
31 |
|
3 |
Phú Vang |
|
|
20 |
|
|
20 |
25 |
45 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
3 |
35 |
|
|
38 |
18 |
56 |
|
5 |
Hương Trà |
9 |
5 |
|
|
|
14 |
37 |
51 |
|
6 |
Phong Điền |
5 |
1 |
|
|
|
6 |
13 |
19 |
|
7 |
Quảng Điền |
23 |
5 |
|
|
|
28 |
2 |
30 |
|
8 |
Nam Đông |
|
1 |
|
|
|
1 |
9 |
10 |
|
9 |
A Lưới |
|
|
|
|
|
0 |
0 |
0 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
4 |
|
|
|
4 |
0 |
4 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
16 |
1 |
|
2 |
19 |
0 |
19 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
74 |
202 |
98 |
0 |
2 |
376 (69%) |
169 (31%) |
545 |
2. Kết quả điều trị:
Trong ngày: (tính đến 16 giờ hôm trước đến 16 giờ hôm nay)
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|||
|
Số F0 hôm trước |
4.155 |
90 |
4.245 |
||
|
Số F0 vào viện |
317 |
18 |
335 |
||
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Số F0 ra viện |
747 |
1 |
746 |
||
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
2 |
0 |
2 |
||
|
Số F0 tử vong |
0 |
2 |
2 |
||
|
Số F0 hiện điều trị |
3.723 |
105 |
3.828 |
||
|
Số giường trống |
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
2.457 giường |
|
2.457 giường |
||
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
463 |
|
463 |
|
F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
15.380 |
11.510 |
147 |
0 |
3.723 |
6.404 |
|
BV TW Huế |
492 |
|
81 |
75 |
105 |
|
|
Tổng cộng |
15.872 |
11.510 |
228 |
75 |
3.828 |
6.404 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 09/01/2002: tử vong 75 ca; trong đó 72 ca (96,0%) là già yếu, lão suy, mắc bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, suy tim mạn, suy thận mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn, ung thư giai đoạn cuối...
Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Số xã phường có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
|
1 |
Tp Huế |
311 |
1.294 |
1.316 |
36/36 |
|
2 |
Phong Điền |
22 |
330 |
330 |
16/16 |
|
3 |
Phú Vang |
2 |
117 |
125 |
11/14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
3 |
115 |
119 |
08/10 |
|
5 |
Hương Trà |
50 |
78 |
78 |
08/09 |
|
6 |
Quảng Điền |
13 |
71 |
71 |
07/11 |
|
7 |
Nam Đông |
11 |
70 |
78 |
07/10 |
|
8 |
Phú Lộc |
32 |
52 |
52 |
12/17 |
|
9 |
A Lưới |
0 |
0 |
0 |
00/18 |
|
|
Tổng cộng |
428 |
2.127 |
2.169 |
105/141 |
3. Công tác tiêm phòng COVID-19
Số lượng vắc xin:
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
421.180 liều |
502.878 liều |
57.120 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.932.164 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
45.200 liều |
33.066 liều |
0 liều |
43.500 liều |
620 liều |
122.386 liều |
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
24.134 |
38 |
24.172 |
|
Mũi 1 |
108 |
10 |
118 |
|
|
Mũi 2 |
376 |
28 |
404 |
|
|
Mũi bổ sung |
14.698 |
|
14.698 |
|
|
Mũi nhắc lại |
8.952 |
|
8.952 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.510.839 (96,86%) |
192.599 (94,28%) |
1.703.438 (96,56%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
783.319 (100,44%) |
101.912 (99,79%) |
885.231 (100.25%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
727.520 (93,28%) |
90.687 (88,79%) |
818.207 (92,66%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
114.977 (28,59%) |
- |
114.977 (28,59%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
51.972 (6,66%) |
- |
51.972 (6,66%) |
|
4. Tình hình cách ly, giám sát y tế
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
6 |
122 |
1214 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
25 |
35.259 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
0 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
25 |
693 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
1,691 |
14,058 |
171,084 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1,052 |
11,456 |
54,894 |
|
2 |
F2 |
628 |
2571 |
111,043 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
2 |
4 |
92 |
|
4 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
9 |
27 |
5055 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
103 |
1,173 |
39,904 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
3 |
1,570 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
15 |
122 |
2,010 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
22 |
325 |
6,459 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
66 |
723 |
29,865 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
216 |
1699 |
62010 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
80 |
426 |
7,890 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanhvề |
136 |
1,273 |
54,120 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
624 |
2,899 |
13,425 |
5. Phân loại nguy cơ tại các địa phương:
|
Cấp1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
ü |
|||
|
Cấp huyện |
0 |
2 |
7 |
0 |
|
Cấp xã |
32 |
26 |
83 |
0 |
|
Cấp thôn |
371 |
199 |
587 |
1 |
6. Khuyến cáo Bộ Y tế phòng, chống COVID-19

Fanpage
Youtube


















