Bản tin dịch Covid-19 ngày 11/01/2022
11/01/2022
0
Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a.Thế giới
Cập nhật đến 6 giờ sáng 11/1 (giờ Việt Nam), tổng số ca mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 trên toàn cầu đã lên tới 310.218.279 ca, trong đó có 5.510.683 người tử vong.
Trong mấy ngày qua, số ca mắc bệnh và tử vong tiếp tục gây lo ngại và bất thường, những vùng dịch "nóng nhất" nằm ở châu Âu khi dịch bệnh tái bùng phát, số ca mắc mới tăng mạnh ở nhiều nước thuộc châu lục này. Đây chính là tâm dịch hiện nay của thế giới.
Nhiều nước chứng kiến sự bùng phát của biến chủng mới, như Mỹ, Đức Anh, Nga và Thổ Nhĩ Kỳ và số ca mắc mới vẫn cao. Trong 24 giờ qua, thế giới ghi nhận thêm 1.801.014 trường hợp mắc COVID-19 và 3.921 ca tử vong Trong 1 ngày qua, Mỹ là nước có số ca mắc mới cao nhất (trên 700.000 ca), Anh và Pháp cũng lần đầu tiên kể từ đầu dịch tới nay chứng kiến trên 200.000 ca/ngày, trong khi Mỹ cũng có số ca tử vong mới cao nhất thế giới với trên 2.000 ca.
Mỹ tiếp tục là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của đại dịch với 61.263.030 ca mắc và 859.356 ca tử vong. Tiếp đến là Ấn Độ với 35.708.442 ca mắc và 483.936 ca tử vong. Số liệu công bố ngày 10/1 cho thấy trong 24 giờ qua, Ấn Độ có thêm gần 180.000 ca mới, tăng gần gấp 6 lần so với một tuần trước đó.
(theo số liệu thống kê của trang mạng worldometers.info)
b. Tại Việt Nam
Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.914.393 ca mắc COVID-19, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 19.402 ca nhiễm).
Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.908.353 ca, trong đó có 1.587.273 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (508.247), Bình Dương (291.501), Đồng Nai (98.791), Tây Ninh (82.684), Hà Nội (70.606).
Tổng số ca được điều trị khỏi : 1.590.090 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 6.358 ca
Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 34.531 ca, chiếm tỷ lệ 1,8% so với tổng số ca nhiễm.
Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 26/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.056.830 mẫu tương đương 75.756.397 lượt người, tăng 55.580 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm chủng vaccine phòng COVID-19: Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 161.277.807 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.291.624 liều, tiêm mũi 2 là 71.161.335 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 của vắc xin Abdala) là 11.824.848 liều.
2.Tỉnh Thừa Thiên Huế: (cập nhật 19 giờ 00 ngày 10/01/2022)
a.Tổng số dương tính trong ngày: 654 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 463 ca (chiếm 70,8%), cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
13 |
152 |
81 |
|
|
246 |
65 |
311 |
|
2 |
Phú Lộc |
9 |
1 |
|
|
|
10 |
7 |
17 |
|
3 |
Phú Vang |
|
2 |
9 |
|
|
11 |
26 |
37 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
1 |
28 |
|
|
29 |
23 |
52 |
|
5 |
Hương Trà |
33 |
4 |
|
|
|
37 |
19 |
56 |
|
6 |
Phong Điền |
23 |
1 |
|
|
|
24 |
35 |
59 |
|
7 |
Quảng Điền |
41 |
1 |
|
|
|
42 |
13 |
55 |
|
8 |
Nam Đông |
14 |
|
|
|
|
14 |
3 |
17 |
|
9 |
A Lưới |
2 |
|
|
|
|
2 |
0 |
2 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
7 |
2 |
|
|
9 |
0 |
9 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
13 |
24 |
|
2 |
39 |
0 |
39 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
135 |
182 |
144 |
0 |
2 |
463 (70,8%) |
191 (29,2%) |
654 |
b. Tổng số xét nghiệm:
|
Xét nghiệm |
Trong ngày |
Cộng dồn (từ 28/4) |
||
|
Số XN |
Dương tính |
Số XN |
Dương tính |
|
|
Test nhanh |
12.318 |
654 |
878.226 |
21.077 |
|
RT-PCR |
60 |
14 |
742.445 |
15.667 |
c. Tổng số ca bệnh được cấp mã bệnh trong ngày: 271
Từ 28/4 đến nay, có 16.143 ca bệnh được cấp mã bệnh.
d. Công tác điều trị:
Trong ngày: (tính đến 16 giờ hôm trước đến 16 giờ hôm nay)
|
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
Số F0 hôm trước |
3.723 |
105 |
3.828 |
|
Số F0 vào viện |
276 |
13 |
289 |
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
0 |
0 |
0 |
|
Số F0 ra viện |
627 |
3 |
630 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
3 |
0 |
3 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
4 |
4 |
|
Số F0 hiện điều trị |
3.369 |
111 |
3.480 |
|
Số giường trống |
2.752 giường |
|
2.752 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
672 |
|
672 |
* Ghi chú: ngoài ra hiện có 222 người nhà đi theo chăm sóc (cộng dồn từ đầu đợt dịch có 968 người nhà đi theo)
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
15.638 |
12.091 |
178 |
0 |
3.369 |
6.343 |
|
BV TW Huế |
505 |
|
69 |
79 |
105 |
|
|
Tổng cộng |
16.143 |
12.091 |
247 |
79 |
3.828 |
6.343 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 10/01/2002: tử vong 79 ca; trong đó 76 ca (96,2%) là già yếu, lão suy, mắc bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, suy tim mạn, suy thận mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn, ung thư giai đoạn cuối...
e. Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Stt |
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Số xã phường có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
1 |
Tp Huế |
251 |
1513 |
1572 |
36/36 |
|
2 |
Phong Điền |
46 |
376 |
376 |
16/16 |
|
3 |
Phú Vang |
21 |
131 |
146 |
12/14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
18 |
110 |
135 |
06/10 |
|
5 |
Hương Trà |
14 |
97 |
97 |
09/09 |
|
6 |
Quảng Điền |
26 |
97 |
97 |
08/11 |
|
7 |
Nam Đông |
10 |
77 |
92 |
07/10 |
|
8 |
Phú Lộc |
2 |
59 |
62 |
13/17 |
|
9 |
A Lưới |
0 |
0 |
0 |
00/18 |
|
|
Tổng cộng |
388 |
2.460 |
2.577 |
100/141 |
f. Công tác tiêm phòng covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Số lượng vắc xin đã nhận |
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
421.180 liều |
502.878 liều |
57.120 liều |
950.136 liều |
850 liều |
1.932.164 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
42.150 liều |
29.868 liều |
0 liều |
42.795 liều |
620 liều |
115.433 liều |
*Ghi chú:
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 100%
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho người ≥ 18 tuổi (liều cơ bản): 110,78%
- Tỷ lệ phân bổ vắc xin cho người ≥ 18 tuổi (kể cả liều bổ sung và liều nhắc lại): 63,02%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Tiêm vắc xin |
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
|
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
7.588 |
139 |
7.727 |
|
Mũi 1 |
84 |
7 |
91 |
|
|
Mũi 2 |
513 |
132 |
645 |
|
|
Mũi bổ sung |
648 |
|
648 |
|
|
Mũi nhắc lại |
6.343 |
|
6.343 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.511.436 (96,90%) |
192.738 (94,36%) |
1.704.174 (96,60%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
783.403 (100,45%) |
101.919 (99,79%) |
885.322 (100.26%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
728.033 (93,35%) |
90.819 (88,92%) |
818.852 (92,73%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
115.625 (28,75%) |
- |
115.625 (28,75%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
58.315 (7,48%) |
- |
58.315 (7,48%) |
|
Ghi chú: Tổng số mũi tiêm đã được cập nhật lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 1.805.437 liều. Dân số dự kiến ≥18 tuổi: 779.911 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.559.822). Số trẻ em từ 12-17 tuổi: 102.131 (dự kiến số mũi tiêm: 204.262)
g. Tình hình cách ly, giám sát y tế:
|
Stt |
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
14 |
123 |
1.228 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
2 |
35.259 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
0 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
2 |
693 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
2.188 |
13.689 |
173.272 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1.583 |
11.182 |
56.477 |
|
2 |
F2 |
600 |
2.473 |
111.643 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
3 |
93 |
|
4 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
4 |
31 |
5.059 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
76 |
1.094 |
39.980 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
4 |
1.571 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
27 |
104 |
2.037 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
43 |
339 |
6.502 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
5 |
647 |
29.870 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
325 |
1.796 |
62.335 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
80 |
439 |
7.970 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanhvề |
245 |
1.357 |
54.365 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
164 |
2.515 |
13.589 |
h. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 4800/QĐ-BYT

Fanpage
Youtube


















