Bản tin dịch Covid-19 ngày 22/11/2021
22/11/2021
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19
a) Thế giới
Theo trang mạng worldometer.info, trong vòng 24 giờ qua, thế giới ghi nhận trên 379.000 ca mắc COVID-19 và trên 3.900 ca tử vong. Tổng số ca mắc từ đầu dịch tới nay đã là trên 257,8 triệu ca, trong đó trên 5,16 triệu ca tử vong.
Ba quốc gia có số ca mắc trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Anh (40.004 ca), Nga (36.970 ca) và Đức (36.860 ca).
Ba quốc gia có số ca tử vong trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Nga (1.252 ca), Ukraine (377 ca) và Mexico (227 ca).
Đa số quốc gia có số ca mắc và tử vong mới cao nhất trong 24 giờ qua đều nằm ở châu Âu - khu vực một lần nữa lại là tâm dịch thế giới. Số ca mắc mới tăng nhanh khiến nhiều quốc gia châu Âu phải áp dụng các biện pháp phòng chống COVID-19 nghiêm ngặt.
Tính từ đầu đại dịch, châu Âu ghi nhận tổng cộng 70,4 triệu ca mắc và 1,37 triệu ca tử vong.
b) Việt Nam
Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.094.514 ca mắc COVID-19, đứng thứ 37/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 150/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 11.107 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.089.411 ca, trong đó có 902.683 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Có 2 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Yên Bái, Bắc Kạn.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP HCM (456.372), Bình Dương (248.020), Đồng Nai (82.292), Long An (37.324), Tiền Giang (23.867).
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tính đến ngày 21/11/2021 toàn tỉnh có 2.286 trường hợp nhiễm Covid-19. Hiện đang điều trị: 930 ca; đã được điều trị khỏi: 1.351ca (trong ngày: 29); tử vong: 05 ca.
Trong tổng số 2.286 F0, trong đó có 07 F0 từ tỉnh/thành phố khác chuyển đến, 726 F0 cộng đồng, 158 F0 trong khu vực phong toả, 67 ca trong thời gian cách ly tại nhà (F1: 64, F2: 3), 102 F0 trong thời gian GSYT tại nhà sau cách ly tập trung, 31 F0 là người nhà của người GSYT sau cách ly tập trung, 56 F0 trong thời gian GSYT tại nhà từ vùng dịch về, 04 F0 là người nhà của người GSYT vùng dịch về, 18 F0 phát hiện tại Chốt kiểm soát y tế và 1.117 F0 phát hiện tại khu cách ly (trong đó 327 F0 liên quan đến các ca bệnh tại cộng động, 63 F0 liên quan đến các ca giám sát y tế, 718 F0 từ vùng dịch trở về, 07 F0 từ Lào về, 02 F0 là cán bộ tăng cường PCD từ Bình Dương về).
2. Kết quả điều trị từ 28/4 đến nay
|
F0 khẳng định |
Tổng hiện thu dung (F0, F1, test nhanh dương tính) |
Số giường |
||||
|
Tổng đã nhận |
Tử vong |
Điều trị khỏi |
Đang điều trị |
|||
|
BV Chân Mây |
407 |
0 |
245 |
162 |
203 |
205 |
|
BV Bình Điền |
291 |
0 |
225 |
66 |
74 |
120 |
|
BV Hương Sơ |
280 |
0 |
175 |
105 |
94 |
100 |
|
Trường nghề 23, BQP |
1,211 |
0 |
668 |
543 |
911 |
998 |
|
Khu T3 |
28 |
0 |
0 |
28 |
259 |
904 |
|
BV Tâm thần |
3 |
0 |
2 |
1 |
2 |
4 |
|
BV Trung ương cơ sở 2 |
66 |
5 |
36 |
25 |
|
|
|
Tổng cộng |
2,286 |
5 |
1,351 |
930 |
1.543 |
2.331 |
3. Công suất sử dụng tại các khu cách ly tập trung
|
Số cơ sở cách ly đã triển khai |
Công suất phòng tối đa |
Số phòng đã sử dụng |
Số phòng còn trống |
Số giường còn trống |
|
|
T cấp tỉnh |
3 |
449 |
289 |
160 |
594 |
|
T cấp huyện |
6 |
248 |
132 |
110 |
550 |
|
T cấp xã |
9 |
62 |
44 |
18 |
54 |
|
T dịch vụ |
3 |
177 |
48 |
129 |
258 |
|
Tổng cộng |
21 |
936 |
513 |
417 |
1,456 |
4. Tình hình cách ly, giám sát y tế
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
F0 xác định |
119 |
930 |
2.286* |
|
II |
Cách ly tại TTYT huyện các ca có triệu chứng nghi ngờ |
8 |
13 |
370 |
|
III |
Cách ly tập trung |
6 |
735 |
34.996 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
6 |
645 |
8.335 |
|
2 |
Người từ Lào về |
0 |
72 |
450 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
18 |
26.211 |
|
IV |
Cách ly tại nhà |
1113 |
6906 |
71333 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
571 |
4095 |
5143 |
|
2 |
F2 |
540 |
2728 |
61184 |
|
3 |
Vùng cam về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
2 |
83 |
5006 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
305 |
3018 |
32289 |
|
1 |
Vùng đỏ về đã tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
5 |
1463 |
|
2 |
Vùng cam về đã tiêm đủ liều vắc xin |
18 |
164 |
1035 |
|
3 |
Vùng vàng về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
85 |
1043 |
4513 |
|
4 |
GSYT sau hoàn thành cách ly tập trung (nội tỉnh và ngoại tỉnh) |
202 |
1806 |
25278 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
231 |
2079 |
51949 |
|
1 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng vàng về đã tiêm đủ liều vắc xin |
110 |
668 |
3763 |
|
2 |
Tự TDSK tại nhà người từ vùng xanh về |
121 |
1411 |
48186 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
76 |
305 |
1546 |
5. Công tác tiêm phòng COVID-19
* Kết quả tiêm chủng tính đến 21/11/2021 (số liệu từ phần mềm tiêm chủng):
|
Đơn vị |
Dân số >18t |
Tỷ lệ ít nhất 1 mũi tiêm/ dân số >18t |
Số mũi tiêm lũy kế |
|||
|
Tổng |
Mũi 1 |
Mũi 2 |
||||
|
1 |
A Lưới |
35,399 |
62.48 |
30632 |
22116 |
8516 |
|
2 |
Nam Đông |
19,468 |
77.50 |
23560 |
15088 |
8472 |
|
3 |
Phong Điền |
77,136 |
71.80 |
70360 |
55387 |
14973 |
|
4 |
Phú Lộc |
116,637 |
67.38 |
94920 |
78587 |
16333 |
|
5 |
Phú Vang |
99,471 |
65.88 |
87028 |
65536 |
21492 |
|
6 |
Quảng Điền |
67,229 |
62.64 |
55738 |
42112 |
13626 |
|
7 |
Tp Huế |
383,002 |
78.11 |
390948 |
299150 |
91798 |
|
8 |
Hương Thủy |
72,266 |
89.55 |
83998 |
64715 |
19283 |
|
9 |
Hương Trà |
86,528 |
47.81 |
59843 |
41369 |
18474 |
|
10 |
Chưa xác định |
|
|
30705 |
20674 |
10031 |
|
|
Tổng |
957,136 |
73.63 |
927,732 |
704,734 |
222,998 |
6. Phân loại nguy cơ tại các địa phương:
|
Cấp1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
ü |
|||
|
Cấp huyện |
8 |
1 TP Huế |
0 |
0 |
|
Cấp xã |
126 |
12 |
3 Hương Vinh Hương Sơ Vỹ Dạ |
0 |
|
Cấp thôn |
72 |
25 |
15 |
7. Thông điệp 5t: "pháo đài" chống dịch covid-19 trong tăng cường giãn cách xã hội


Fanpage
Youtube


















