Bản tin dịch Covid-19 ngày 23/01/2022
23/01/2022
0
Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19:
a.Thế giới
Tính đến 6h ngày 23/1 (theo giờ Việt Nam), toàn thế giới đã ghi nhận tổng cộng 349.256.392 ca COVID-19, trong đó có 5.608.841 ca tử vong. Số ca mắc mới trong 24 giờ qua là 2.412.899 và 5.608 ca tử vong mới.
Số bệnh nhân bình phục đã đạt 277.883.874 người, 65.763.575 bệnh nhân đang được điều trị tích cực và 96.092 ca nguy kịch.
Trong 24 giờ qua, Pháp dẫn đầu thế giới về ca mắc mới với 389.320 ca; Ấn Độ đứng thứ hai với 308.269 ca; tiếp theo là Mỹ (265.847 ca). Mỹ đứng đầu về số ca tử vong mới, với 749 người chết trong ngày; tiếp theo là Nga (681 ca) và Ấn Độ (511 ca tử vong).
Nước Mỹ vẫn là quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất thế giới. Tổng số ca nhiễm tại Mỹ đến nay là 71.682.090 người, trong đó có 888.531 ca tử vong. Ấn Độ đứng thứ hai thế giới, ghi nhận tổng cộng 39.212.000 ca mắc, bao gồm 489.422 ca tử vong. Trong khi đó, Brazil xếp thứ ba với 23.757.741 ca bệnh và 622.647 ca tử vong.
Châu Âu là khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của dịch COVID-19 với trên 112,7 triệu ca mắc, tiếp đến là châu Á với 94,25 triệu ca nhiễm. Bắc Mỹ ghi nhận trên 83,9 triệu ca mắc, Nam Mỹ là trên 45,28 triệu ca, tiếp đến là châu Phi trên 10,7 triệu ca và châu Đại Dương trên 2,3 triệu ca mắc.
Trong 1 ngày qua, các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ghi nhận thêm 65.534 ca mắc mới COVID-19 và 298 ca tử vong. Tổng số ca bệnh hiện đã lên tới 16.120.322 trường hợp, và 312.012 ca tử vong. Toàn khối có 14.958.730 bệnh nhân đã bình phục.
(theo số liệu thống kê của trang mạng worldometers.info)
b. Tại Việt Nam
Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.126.444 ca mắc COVID-19, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 21.545 ca nhiễm).
Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.119.854 ca, trong đó có 1.797.875 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (512.636), Bình Dương (292.452), Hà Nội (105.660), Đồng Nai (99.637), Tây Ninh (86.964).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.800.692 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 4.680 ca
Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 36.596 ca, chiếm tỷ lệ 1,7% so với tổng số ca nhiễm.
Tổng số ca tử vong xếp thứ 25/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 128/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.822.661 mẫu tương đương 76.708.909 lượt người, tăng 46.101 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19:
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 174.965.411 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.843.924 liều, tiêm mũi 2 là 73.764.594 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 22.356.893 liều.
2.Tỉnh Thừa Thiên Huế: (cập nhật 19 giờ 00 ngày 22/01/2022)
a.Tổng số dương tính trong ngày: 847 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 565 ca (chiếm 66,7%) cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
|
232 |
55 |
|
|
287 |
123 |
410 |
|
2 |
Phú Lộc |
17 |
|
|
|
|
17 |
13 |
30 |
|
3 |
Phú Vang |
|
|
|
|
|
0 |
59 |
59 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
2 |
73 |
|
|
75 |
7 |
82 |
|
5 |
Hương Trà |
34 |
|
|
|
|
34 |
28 |
62 |
|
6 |
Phong Điền |
32 |
|
|
|
|
32 |
25 |
57 |
|
7 |
Quảng Điền |
36 |
7 |
|
|
|
43 |
6 |
49 |
|
8 |
Nam Đông |
31 |
|
|
|
|
31 |
13 |
44 |
|
9 |
A Lưới |
|
6 |
|
|
|
6 |
8 |
14 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
13 |
1 |
1 |
|
15 |
0 |
15 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
23 |
2 |
|
|
25 |
0 |
25 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
150 |
283 |
131 |
1 |
0 |
565 (66,7%) |
282 (33,3%) |
847 |
b. Tổng số xét nghiệm:
|
Xét nghiệm |
Trong ngày |
Cộng dồn (từ 28/4) |
||
|
Số XN |
Dương tính |
Số XN |
Dương tính |
|
|
Test nhanh |
6.877 |
847 |
978.050 |
30.586 |
|
RT-PCR |
164 |
18 |
744.677 |
11.677 |
c. Tổng số ca bệnh COVID-19 có triệu chứng được cấp mã bệnh trong ngày: 279
Từ 28/4 đến nay, có 19.377 trường hợp được cấp mã bệnh.
d. Công tác điều trị:
Trong ngày: (tính đến 16 giờ hôm trước đến 16 giờ hôm nay)
|
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
Số F0 hôm trước |
2.828 |
174 |
3.002 |
|
Số F0 vào viện |
411 |
31 |
442 |
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
0 |
0 |
0 |
|
Số F0 ra viện |
303 |
10 |
313 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
2 |
0 |
2 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
5 |
5 |
|
Số F0 hiện điều trị |
2.934 |
190 |
3.124 |
|
Số giường trống |
3.390 giường |
|
3.390 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
416 |
|
416 |
* Ghi chú: ngoài ra hiện có 157 người nhà đi theo chăm sóc (cộng dồn từ đầu đợt dịch có 1.182 người nhà đi theo)
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
18.560 |
15.387 |
239 |
0 |
2.934 |
6.481 |
|
BV TW Huế |
817 |
|
77 |
110 |
190 |
|
|
Tổng cộng |
19.377 |
15.387 |
316 |
110 |
3.124 |
6.481 |
* Số liệu tính từ ngày 28/4/2021 đến 22/01/2022: tử vong 110 ca; trong đó 105 ca (94,5%) là già yếu, lão suy, mắc bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, suy tim mạn, suy thận mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn, ung thư giai đoạn cuối...
Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Stt |
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Số xã phường có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
1 |
Tp Huế |
334 |
3.189 |
5599 |
36/36 |
|
2 |
Phong Điền |
66 |
426 |
1025 |
16/16 |
|
3 |
Phú Vang |
37 |
356 |
577 |
14/14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
26 |
313 |
479 |
09/10 |
|
5 |
Hương Trà |
52 |
360 |
493 |
08/09 |
|
6 |
Quảng Điền |
36 |
160 |
281 |
10/11 |
|
7 |
Nam Đông |
23 |
123 |
243 |
10/10 |
|
8 |
Phú Lộc |
32 |
291 |
382 |
17/17 |
|
9 |
A Lưới |
1 |
8 |
10 |
03/18 |
|
|
Tổng cộng |
607 |
5226 |
9089 |
123/141 |
e. Công tác tiêm phòng covid-19:
Số lượng vắc xin:
|
Số lượng vắc xin đã nhận |
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
Số vắc xin mới |
0 |
30.420 liều |
0 |
0 |
0 |
30.420 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
421.180 liều |
563.718 liều |
72.240 liều |
1.050.136 liều |
850 liều |
2.108.124 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
23.460 liều |
34.796 liều |
4.564 liều |
102.475 liều |
620 liều |
165.915 liều |
*Ghi chú:
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 100%
- Tỷ lệ phân bổ số vắc xin/số mũi tiêm cho người ≥ 18 tuổi (liều cơ bản): 122,06%
- Tỷ lệ phân bổ vắc xin cho người ≥ 18 tuổi (kể cả liều bổ sung và liều nhắc lại): 69,43%
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Tiêm vắc xin |
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
|
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
8.929 |
52 |
8.981 |
|
Mũi 1 |
79 |
4 |
83 |
|
|
Mũi 2 |
647 |
48 |
695 |
|
|
Mũi bổ sung |
4.324 |
|
4.324 |
|
|
Mũi nhắc lại |
3.879 |
|
3.879 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.529.450 (98,05%) |
199.225 (97,53%) |
1.728.675 (97,99%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
785.161 (100,67%) |
102.222 (100.09%) |
887.383 (100.48%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
744.289 (95,43%) |
97.003 (94,98%) |
841.292 (95,19%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
171.069 (42,52%) |
- |
171.069 (42,52%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
109.735 (14,07%) |
- |
109.735 (14,07%) |
|
* Ghi chú: Tổng số mũi tiêm đã được cập nhật lên phần mềm tiêm chủng Quốc gia: 1.938.164 liều. Dân số dự kiến ≥18 tuổi: 779.911 người (dự kiến số mũi tiêm: 1.559.822). Số trẻ em từ 12-17 tuổi: 102.131 (dự kiến số mũi tiêm: 204.262)
f. Tình hình cách ly, giám sát y tế:
|
Stt |
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
16 |
161 |
1.460 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
24 |
35.263 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
24 |
8.512 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
0 |
581 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.170 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
1.358 |
11.523 |
201.086 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
778 |
9717 |
69467 |
|
2 |
F2 |
569 |
1.501 |
119.612 |
|
3 |
Vùng đỏ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
2 |
96 |
|
4 |
Vùng cam chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
1 |
39 |
5114 |
|
5 |
Vùng vàng chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
10 |
258 |
6764 |
|
6 |
Người nhập cảnh về chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
6 |
33 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
20 |
97 |
196 |
|
1 |
Người nhập cảnh về tiêm đủ liều vắc xin |
20 |
97 |
196 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
602 |
4.099 |
73.980 |
|
1 |
Vùng đỏ tiêm đủ liều vắc xin |
1 |
10 |
1.582 |
|
2 |
Vùng cam tiêm đủ liều vắc xin |
53 |
434 |
2653 |
|
3 |
Vùng vàng tiêm đủ liều vắc xin |
238 |
1.043 |
9.502 |
|
4 |
Vùng xanh tiêm đủ liều vắc xin |
310 |
2.612 |
60.243 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
242 |
1.473 |
16.414 |
g. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo nghị quyết 128/NQ-CP và QĐ 4800/QĐ-BYT

.jpg)
Fanpage
Youtube


















