Bản tin dịch Covid - 19 ngày 28/01/2022.
28/01/2022
0
1. Cập nhật tình hình nhiễm COVID-19
a) Thế giới
Theo trang mạng worldometer.info, trong vòng 24 giờ qua, thế giới ghi nhận trên 3,2 triệu ca mắc COVID-19 và trên 9.100 ca tử vong. Tổng số ca mắc từ đầu dịch tới nay đã vượt 366 triệu ca, trong đó trên 5,65 triệu ca tử vong.
Ba quốc gia có số ca mắc trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Pháp (392.168 ca), Mỹ (trên 368.000 ca) và Ấn Độ (248.697 ca).
Ba quốc gia có số ca tử vong trong 24 giờ qua cao nhất thế giới là Mỹ (2.118 ca), Nga (665 ca) và Ấn Độ (627 ca).
Trong 24 giờ qua, một loạt quốc gia tiếp tục ghi nhận hàng trăm nghìn ca mắc mới. Ngoài ba quốc gia kể trên, còn có Brazil, Italy, Tây Ban Nha, Đức.
Tính từ đầu đại dịch COVID-19, Mỹ là quốc gia có số ca mắc cao nhất với trên 74,5 triệu ca mắc, trong đó trên 901.000 ca tử vong.
Hơn 1,1 triệu trẻ em Mỹ được chẩn đoán mắc COVID-19 trong tuần từ ngày 13-20/1 vừa qua. Con số này cao hơn 17% so với mức 981.000 ca ghi nhận 1 tuần trước đó và gấp đôi con số ghi nhận 2 tuần trước đó. Đây là dữ liệu trong báo cáo "Trẻ em và COVID-19: Báo cáo dữ liệu cấp bang" do Viện Hàn lâm Nhi khoa Mỹ (AAP) và Hiệp hội Bệnh viện nhi cập nhật và công bố mới đây.
Theo trang thống kê worldometers.info, trong 24h qua, các quốc gia thành viên ASEAN ghi nhận 60.489 ca mắc COVID-19 và 242 ca tử vong. Tổng số người mắc bệnh tại ASEAN từ đầu dịch đã là 16.389.449 ca, trong đó 313.126 người tử vong.
b) Việt Nam
- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.203.208 ca mắc COVID-19 đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 22.320 ca nhiễm).
- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):
+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.196.351 ca, trong đó có 1.942.794 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.
+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (513.259), Bình Dương (292.752), Hà Nội (120.175), Đồng Nai (99.811), Tây Ninh (87.706).
Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 15.437 ca/ngày.
- Đến nay tại Việt Nam đã ghi nhận 166 ca mắc COVID-19 do biến chủng Omicron tại TP. Hồ Chí Minh (92), Quảng Nam (27), Hà Nội (14), Khánh Hòa (11), Đà Nẵng (8 ), Kiên Giang (4), Quảng Ninh (2), Thanh Hóa (2), Hải Dương (1), Hải Phòng (1), Long An (1), Bà Rịa - Vũng Tàu (1), Bình Dương (1), Lâm Đồng (1).
Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.945.611 ca
Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 4.485 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 2.767 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 614 ca; Thở máy không xâm lấn: 115 ca; Thở máy xâm lấn: 582 ca; ECMO: 17 ca
Số bệnh nhân tử vong: Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 146 ca.
- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 37.291 ca, chiếm tỷ lệ 1,7% so với tổng số ca nhiễm.
- Tổng số ca tử vong xếp thứ 25/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 128/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).
Tình hình xét nghiệm: Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 32.053.283 mẫu tương đương 76.975.916 lượt người, tăng 42.772 mẫu so với ngày trước đó.
Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19
Tổng số liều vaccine phòng COVID-19 đã được tiêm là 179.593.670 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.987.718 liều, tiêm mũi 2 là 73.908.501 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 26.697.451 liều.
c) Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng số dương tính trong ngày: 771 ca, trong đó phát hiện tại cộng đồng 507 ca (chiếm 66%) cụ thể như sau:
|
Stt |
Địa bàn |
Số ca cộng đồng |
GSYT: F1, F2, vùng dịch về |
Tổng cộng |
|||||
|
Tầm soát cộng đồng |
Cơ sở khám chữa bệnh |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Cán bộ y tế |
Chốt |
Tổng ca cộng đồng |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=1+2 +3+4+5 |
(7) |
(8)=6+7 |
||
|
1 |
Tp Huế |
|
200 |
36 |
|
|
236 |
95 |
331 |
|
2 |
Phú Lộc |
35 |
|
|
|
|
35 |
16 |
51 |
|
3 |
Phú Vang |
|
2 |
|
1 |
|
3 |
84 |
87 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
|
3 |
81 |
|
|
84 |
13 |
97 |
|
5 |
Hương Trà |
19 |
4 |
|
|
|
23 |
31 |
54 |
|
6 |
Phong Điền |
27 |
5 |
|
|
|
32 |
18 |
50 |
|
7 |
Quảng Điền |
13 |
16 |
|
|
|
29 |
3 |
32 |
|
8 |
Nam Đông |
21 |
1 |
|
|
|
22 |
2 |
24 |
|
9 |
A Lưới |
2 |
6 |
|
|
|
8 |
2 |
10 |
|
10 |
BV Bộ ngành và chuyên khoa tuyến tỉnh |
|
8 |
3 |
|
|
11 |
0 |
11 |
|
11 |
Cơ sở KCB tư nhân |
|
24 |
|
|
|
24 |
0 |
24 |
|
|
Tổng cộng (Tỷ lệ) |
117 |
269 |
120 |
1 |
0 |
507 (66%) |
264 (34%) |
771 |
2. Kết quả điều trị:
Trong ngày:
|
Các đơn vị trực thuộc SYT |
BV Trung ương Huế |
Tổng cộng |
|
|
Số F0 hôm trước |
2.694 |
132 |
2.826 |
|
Số F0 vào viện |
249 |
31 |
280 |
|
Số F1 đã vào viện từ trước chuyển thành F0 |
0 |
0 |
0 |
|
Số F0 ra viện |
434 |
24 |
458 |
|
Số F0 chuyển viện (giữa SYT và BV TW Huế) |
5 |
0 |
5 |
|
Số F0 tử vong |
0 |
1 |
1 |
|
Số F0 hiện điều trị |
2.504 |
138 |
2.642 |
|
Số giường trống |
3.890 giường |
|
3.890 giường |
|
Số dự kiến ra viện ngày mai |
345 |
|
345 |
Kết quả điều trị của các ca bệnh khẳng định tại các khu F0:
|
Đơn vị |
Số F0 đã nhận |
Tổng điều trị khỏi |
Chuyển viện (giữa SYT và BV TW) |
Tổng tử vong |
Hiện đang điều trị |
Số giường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=1-2-3-4 |
(8) |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
19.763 |
17.003 |
258 |
0 |
2.502 |
6.539 |
|
BV TW Huế |
936 |
|
79 |
123 |
138 |
|
|
Tổng cộng |
20.699 |
17.003 |
337 |
123 |
2.640 |
6.539 |
Công tác điều trị F0 tại nhà:
|
Địa phương |
Mới trong ngày |
Hiện đang điều trị |
Cộng dồn |
Số xã phường có F0 tại nhà/Tổng số xã phường |
|
|
1 |
Tp Huế |
234 |
2.842 |
6.947 |
36/36 |
|
2 |
Phong Điền |
36 |
416 |
1.262 |
16/16 |
|
3 |
Phú Vang |
45 |
406 |
798 |
14/14 |
|
4 |
Hương Thuỷ |
56 |
433 |
714 |
10/10 |
|
5 |
Hương Trà |
24 |
337 |
633 |
08/09 |
|
6 |
Quảng Điền |
25 |
182 |
383 |
11/11 |
|
7 |
Nam Đông |
13 |
176 |
347 |
10/10 |
|
8 |
Phú Lộc |
37 |
361 |
544 |
17/17 |
|
9 |
A Lưới |
16 |
24 |
29 |
05/18 |
|
|
Tổng cộng |
486 |
5.177 |
11.657 |
127/141 |
3. Công tác tiêm phòng COVID-19
Số lượng vắc xin:
|
Astra Zeneca |
Pfizer |
Moderna |
Vero Cell |
Abdala |
Tổng cộng |
|
|
Số vắc xin mới |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 liều |
|
Số vắc xin đã nhận |
421.180 liều |
563.718 liều |
72.240 liều |
1.050.136 liều |
850 liều |
2.108.124 liều |
|
Số vắc xin hiện còn chưa sử dụng |
19.400 liều |
21.116 liều |
28 liều |
31.845 liều |
620 liều |
73.009 liều |
Kết quả tiêm chủng: (tính đến 15h hàng ngày)
|
Người ≥18 tuổi |
Trẻ 12-17 tuổi |
Tổng cộng |
||
|
Trong ngày |
Tổng số tiêm |
9.937 |
171 |
9.568 |
|
Mũi 1 |
109 |
23 |
132 |
|
|
Mũi 2 |
2.521 |
148 |
2.669 |
|
|
Mũi bổ sung |
5.099 |
|
5.099 |
|
|
Mũi nhắc lại |
1.668 |
|
1.668 |
|
|
Cộng dồn (liều cơ bản) |
Tổng số tiêm (Tỷ lệ mũi tiêm so với nhu cầu) |
1.540.165 (98,74%) |
200.147 (97,99%) |
1.740.312 (98,65%) |
|
Mũi 1 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
785.674 (100,74%) |
102.295 (100.16%) |
887.969 (100.56%) |
|
|
Mũi 2 (Tỷ lệ % người được tiêm) |
754.491 (96,74%) |
97.852 (95,81%) |
852.343 (96,52%) |
|
|
Cộng dồn Mũi bổ sung (Tỷ lệ % người được tiêm) |
243.408 (60,50%) |
- |
243.408 (60,50%) |
|
|
Cộng dồn Mũi nhắc lại (Tỷ lệ % người được tiêm) |
114.943 (14,74%) |
- |
114.943 (14,74%) |
|
4. Tình hình cách ly, giám sát y tế
|
Đối tượng |
Mới trong ngày |
Đang cách ly, giám sát |
Cộng dồn (từ 28/4 đến nay) |
|
|
I |
Cách ly tại TTYT huyện ca nghi ngờ |
29 |
147 |
1.549 |
|
II |
Cách ly tập trung |
0 |
0 |
35.259 |
|
1 |
F1 cách ly tập trung |
0 |
0 |
8.363 |
|
2 |
Người nhập cảnh về |
0 |
0 |
693 |
|
3 |
Vùng đỏ về chưa tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
0 |
26.203 |
|
III |
Cách ly tại nhà |
1.706 |
12.321 |
210.118 |
|
1 |
F1 cách ly tại nhà |
1.185 |
10.533 |
75.732 |
|
2 |
F2 |
512 |
1.463 |
122.253 |
|
3 |
Vùng đỏ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
2 |
96 |
|
4 |
Vùng cam chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
4 |
68 |
5.167 |
|
5 |
Vùng vàng chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
5 |
251 |
6.835 |
|
6 |
Người nhập cảnh về chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều |
0 |
4 |
35 |
|
IV |
Giám sát y tế tại nhà |
3 |
88 |
275 |
|
1 |
Người nhập cảnh về tiêm đủ liều vắc xin |
3 |
88 |
275 |
|
V |
Tự theo dõi sức khoẻ |
624 |
5.696 |
79.111 |
|
1 |
Vùng đỏ tiêm đủ liều vắc xin |
0 |
10 |
1.593 |
|
2 |
Vùng cam tiêm đủ liều vắc xin |
89 |
744 |
3.415 |
|
3 |
Vùng vàng tiêm đủ liều vắc xin |
108 |
1.480 |
10.788 |
|
4 |
Vùng xanh tiêm đủ liều vắc xin |
427 |
3.462 |
63.315 |
|
VI |
Bệnh nhân COVID-19 dương tính điều trị khỏi trở về địa phương (nội và ngoại tỉnh) |
279 |
2.100 |
18.397 |
5. Phân loại đánh giá, xác định cấp độ dịch theo Nghị quyết 128/NQ-CP vàQĐ 4800/QĐ-BYT
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Cấp tỉnh |
|
|||
|
Cấp huyện |
0 |
2 |
7 |
0 |
|
Cấp xã |
14 |
19 |
108 |
0 |
|
Cấp thôn |
267 |
123 |
768 |
0 |
6. Khuyến cáo Bộ Y tế phòng, chống COVID-19

Fanpage
Youtube


















