Khám sức khỏe trước khi kết hôn - Đầu tư cho phát triển dân số bền vững
08/12/2025
0
Hiện nay, công tác dân số đã được chuyển trọng tâm từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển. Do vậy, nâng cao chất lượng dân số là một trong những nhiệm vụ hàng đầu, có tính chất quyết định đến công cuộc phát triển đất nước. Đây là trách nhiệm không chỉ riêng của ngành Y tế mà cần sự chung tay của toàn xã hội. Để hoàn thành các mục tiêu trong Nghị quyết số 21-NQ/TW của Đảng về công tác dân số trong tình hình mới và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 [1], Bộ Y tế xác định “Đầu tư cho công tác dân số là đầu tư cho phát triển bền vững” nhằm kêu gọi các cấp, các ngành, tiếp tục quan tâm và đầu tư cho công tác dân số, đóng góp vào sự phát triển đất nước nhanh và bền vững.
Khám sức khỏe trước khi kết hôn được xem là biện pháp y tế dự phòng nhằm phát hiện sớm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, các vấn đề về sinh sản, bệnh di truyền có thể truyền sang cho con cái. Thông qua khám sức khỏe trước khi kết hôn, có thể đảm bảo các biện pháp can thiệp thích hợp và cần thiết để ngăn ngừa sự lây lan của các bệnh (đặc biệt là các bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể chữa được) với các cặp đôi sắp kết hôn, nhằm nâng cao khả năng thụ tinh thành công và khả năng sinh sản hoặc ngăn ngừa các bệnh di truyền truyền sang thế hệ tiếp theo [34]. Như vậy, nếu bỏ qua việc khám sức khỏe trước khi kết hôn, các cặp vợ chồng có thể đối mặt với nhiều vấn đề như lãng phí tiền bạc, thời gian để điều trị bệnh vì không được phát hiện sớm, tăng nguy cơ mắc các biến chứng nghiêm trọng khi mang thai và sinh con. Do đó, các cặp đôi sắp kết hôn cần nâng cao ý thức trách nhiệm bản thân bằng cách đăng ký khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các cơ sở y tế, để có sự chuẩn bị tốt hơn về cả tâm lý và thể chất cho cuộc sống hôn nhân, không gây gánh nặng cho bản thân, gia đình. Đây cũng là nền tảng để nâng cao nguồn lực và chất lượng dân số cho sự phát triển bền vững của đất nước.
Hiện nay, Bộ Y tế đã Ban hành Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn (Quyết định 3472/QĐ-BYT ngày 07/11/2025 thay thế Quyết định 25/QĐ-BYT ngày 07/01/2011) với nội dung khám sức khỏe trước khi kết hôn như sau:
I. KHÁM SỨC KHỎE TỔNG THỂ CHO NAM, NỮ TRƯỚC KHI KẾT HÔN
1. Khám thể lực:
Đo chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, mạch và huyết áp.
2. Khám bộ phận
2.1. Đối với nữ giới
- Khám phát hiện các dấu hiệu cơ năng: hỏi tiền sử về các bệnh nội khoa, ngoại khoa; đặc biệt tiền sử về sản khoa, phụ khoa.
- Khám các bộ phận: tim mạch, hô hấp, cơ xương khớp, da liễu... nhằm phát hiện các bệnh lý thông thường.
- Khám vú, khám bộ phận sinh dục ngoài: lông mu, âm hộ, môi lớn, môi bé, màng trinh, tính chất dịch âm đạo.
- Thăm khám âm đạo (bao gồm cả lấy dịch âm đạo để xét nghiệm) chỉ thực hiện khi có yêu cầu chẩn đoán xác định và phải được sự đồng ý của khách hàng. Nếu khách hàng không đồng ý, cần giải thích lý do và gợi ý có thể thay bằng thăm khám phụ khoa qua hậu môn, trực tràng.
- Thăm khám phụ khoa: bằng cách đặt mỏ vịt để kiểm tra âm đạo, cổ tử cung, tử cung, phần phụ (chỉ áp dụng với khách hàng đã quan hệ tình dục).
2.2. Đối với nam giới
- Khám phát hiện các dấu hiệu cơ năng: hỏi tiền sử về các bệnh nội khoa, ngoại khoa; đặc biệt tiền sử về chấn thương, viêm tinh hoàn, bệnh NKLTQĐTD, sự xuất tinh, sự cương cứng của dương vật.
- Khám các bộ phận: tim mạch, hô hấp, cơ xương khớp, da liễu... nhằm phát hiện các bệnh lý thông thường.
- Khám bộ phận sinh dục (bao gồm cả lấy dịch niệu đạo để xét nghiệm): tinh hoàn, dương vật, lông mu và thăm khám trực tràng khi cần thiết.
3. Các xét nghiệm cận lâm sàng
- Chụp X quang tim, phổi (tư thế thẳng hoặc nghiêng).
- Siêu âm ổ bụng.
- Xét nghiệm máu: tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, đường máu, men gan GOT (Glutamic Oxaloacetic Transaminase), GPT (Glutamate Pyruvate Transaminase), GGT (Gamma Glutamyl transferase), chức năng thận (ure, creatinin).
- Xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu (các chỉ số về đường niệu, protein niệu, tế bào niệu).
- Các xét nghiệm nhanh: test nhanh HIV, viêm gan B, giang mai,...vv.
- Soi tươi dịch âm đạo và dịch niệu đạo (nữ), xét nghiệm tinh dịch đồ (nam).
Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ trực tiếp khám ký giấy chứng nhận sức khỏe, sổ khám sức khỏe và kết luận thực trạng sức khỏe của nam, nữ trước khi kết hôn.
Trường hợp nghi ngờ, hoặc có kết quả khám bất thường, hoặc nguy cơ cao thì bác sĩ sẽ hướng dẫn tiếp tục khám chuyên khoa sâu để xác định bệnh và hướng dẫn điều trị
II. KHÁM SỨC KHỎE SINH SẢN CHO NAM, NỮ TRƯỚC KHI KẾT HÔN
Trường hợp nghi ngờ, hoặc có kết quả khám bất thường, hoặc nguy cơ cao mắc các bệnh lý sản phụ khoa, nam khoa thì bác sĩ sẽ hướng dẫn tiếp tục khám chuyên khoa sâu để xác định bệnh và hướng dẫn điều trị.
1. Đối với nữ giới
- Siêu âm tử cung, phần phụ, siêu âm vú.
- Xét nghiệm định tính và định lượng chlamydia (IgM, IgG), rubella (IgM, IgG).
- Xét nghiệm dự trữ chức năng buồng trứng (AMH), estrogen, testosterone, prolactin, một số hormon nội tiết khác.
2. Đối với nam giới
- Siêu âm tinh hoàn.
- Xét nghiệm tinh dịch đồ.
- Xét nghiệm một số hormon nội tiết tố.
.jpg)
III. KHÁM SỨC KHỎE DI TRUYỀN CHO NAM, NỮ TRƯỚC KHI KẾT HÔN
1. Hỏi tiền sử khách hàng
- Hỏi tiền sử tiếp xúc hoặc sống trong môi trường có những yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe và dễ gây bất thường bẩm sinh.
- Hỏi tiền sử bệnh tật của khách hàng, gia đình. Bản thân hay trong gia đình, họ hàng có ai bị mắc bệnh, tật bẩm sinh hoặc di truyền dưới đây không:
+ Bệnh di truyền liên quan tới bất thường nhiễm sắc thể: hội chứng Down, hội chứng Edwards, hội chứng Patau...
+ Bệnh di truyền liên quan tới bất thường gen: bệnh tan máu bẩm sinh (bệnh thalassemia), tăng sản thượng thận bẩm sinh, thiếu men G6PD, suy giáp trạng bẩm sinh, phenylketon niệu, rối loạn chuyển hóa galactose, vàng da ứ mật do thiếu men citrin, rối loạn phát triển giới tính ở nam do thiếu men 5-alpha reductase, bệnh Pompe (rối loạn dự trữ glycogen nhóm 2, bệnh Wilson (rối loạn chuyển hóa đồng), bệnh xơ nang, bệnh rối loạn yếu tố đông máu (hemophilia A, hemophilia B), bệnh Fabry (rối loạn dự trữ mỡ, có tính chất di truyền), bệnh teo cơ tủy, loạn dưỡng cơ Duchenne...
+ Một số bệnh lý khác như: chậm phát triển tâm thần, tim mạch, thần kinh, huyết học, cơ xương khớp...
- Hỏi tiền sử một số bệnh thường gặp của bố mẹ có ảnh hưởng đến bào thai như:
+ Một số bệnh lý mạn tính: tim mạch, huyết học, tiêu hóa, nội tiết...
+ Một số bệnh nhiễm trùng: lao, sốt rét, giang mai, sởi, cúm, quai bị, coxsackie, echo, HIV...
2. Lập sơ đồ gia hệ trong vòng ba đời của người được tư vấn
3. Khám lâm sàng và xét nghiệm phát hiện các triệu chứng liên quan bệnh, tật di truyền
- Khám lâm sàng bao gồm khám thể lực và khám bộ phận.
- Xét nghiệm nhiễm sắc thể cho nam, nữ trước khi kết hôn.
- Xét nghiệm di truyền chuyên sâu: xét nghiệm sàng lọc một số bệnh di truyền thường gặp. Nếu người được tư vấn hoặc trong gia đình của họ có tiền sử mắc bệnh tật di truyền thì tư vấn và chỉ định làm các xét nghiệm di truyền chuyên sâu để chẩn đoán bệnh, đồng thời làm cơ sở để phòng ngừa việc xuất hiện tiếp những người bị bệnh di truyền tương tự trong gia đình.
- Thực hiện các quy định về tư vấn trước, trong và sau xét nghiệm di truyền.
IV. HƯỚNG DẪN SÀNG LỌC NGƯỜI MANG GEN BỆNH THALASSEMIA
Việc sàng lọc, chẩn đoán bệnh người mang gen tan máu bẩm sinh Thalassemia được thực hiện càng sớm càng tốt, nhằm phát hiện người lành mang gen bệnh.
- Đối tượng: Nam, nữ trước khi kết hôn, các cặp vợ chồng trước khi mang thai. Đặc biệt đối tượng có nguy cơ cao là người có tiền sử trong gia đình có người bị bệnh, mang gen bệnh.
- Quy trình thực hiện sàng lọc, chẩn đoán
Người được tư vấn nên được sàng lọc, chẩn đoán theo trình tự sau:
+ Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
Ngưỡng nguy cơ sẽ do cơ sở y tế thực hiện sàng lọc lựa chọn dựa trên điều kiện kỹ thuật, loại sinh phẩm, trang thiết bị, bằng chứng khoa học, ngưỡng sàng lọc của MCV là 85 fl và MCH là 28 pg (theo khuyến cáo của Viện huyết học - Truyền máu Trung ương).
+ Nếu kết quả xét nghiệm là nguy cơ thấp: tư vấn khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
+ Nếu kết quả xét nghiệm là nguy cơ cao: xét nghiệm xác định thành phần huyết sắc tố để định hướng thể bệnh và xét nghiệm xác định đột biến gen bệnh thalassemia.
* Nếu kết quả xét nghiệm gen bình thường => thì tư vấn khám chuyên khoa huyết học tìm nguyên nhân khác.
* Nếu kết quả xét nghiệm xác định có gen đột biến => thì tư vấn khả năng di truyền gen bệnh cho con, tư vấn cách phòng ngừa việc sinh ra những đứa con bị bệnh./.
Tài liệu tham khảo:
QĐ 3472/QĐ-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2025 Ban hành Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn
Fanpage
Youtube


















