Điểm báo điện tử ngày 25/7/2016
25/07/2016
0
Rubella là bệnh gì?
Tất cả mọi người, mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh Rubella. Tuy nhiên cái tên này khá lạ lẫm và không phải ai cũng biết Rubella là bệnh gì?
Rubella là bệnh gì?
Bệnh rubella là một bệnh truyền nhiễm, một tên thường gọi khác là bệnh sởiĐức. Có tên khoa học là German measle. Bệnh rubella không liên quan đến nước Đức và chưa có một tài liệu nào nói bệnh rubella xuất phát từ nước Đức cả. German measle xuất phát từ tiếng là tinh: Germanus có nghĩa là tương tự. Ý nói bệnh rubella có một số biểu hiển giống bệnh sởi. Vậy rubella là bệnh gì?
Rubella là bệnh gì?
Tất cả mọi người, mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh Rubella, trong đó đối tượng dễ gặp nguy hiểm nhất là phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu. Những người đã bị Rubella lúc còn nhỏ được miễn dịch, không bị nhiễm bệnh lại.
Bệnh Rubella còn được gọi là bệnh Ru-bê-on, bệnh sởi Đức (German measle). Theo một số tài liệu từ Đức (german) ở đây không liên quan gì đến nước Đức, mà xuất phát từ tiếng La tinh « germanus » có nghĩa là tương tự, ý muốn nói đến bệnh Rubella có một số các biểu hiện giống bệnh sởi.
Rubella là một bệnh truyền nhiễm, do vi-rút rubella gây nên. Bệnh lưu hành trên toàn thế giới, thường xuất hiện vào mùa đông xuân, có thể xảy ra thành dịch.
Tuy bệnh Rubella là một bệnh lây nhiễm KHÔNG NGUY CẤP (không gây nên biến chứng nguy hiểm, không gây chết người) như bệnh sởi (thuờng gây những biến chứng trầm trọng: viêm phổi, viêm phế quản, viêm não, viêm cơ tim, viêm tai giữa, rối loạn tiêu hóa…) nhưng lại khá NGHIÊM TRỌNG do có khả năng gây nên những dị tật bẩm sinh nặng nề ở bào thai. Một thai phụ mắc bệnh Rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ sẽ dễ bị những tai biến như sẩy thai, thai chết trong tử cung hoặc gây nên những dị dạng cho thai nhi sau khi sinh như: các khuyết tật về tim, đục thủy tinh thể, điếc bẩm sinh, chậm phát triển trí tuệ…
Virus rubella lây lan như thế nào?
Virus rubella lây lan qua đường hô hấp:
- Trẻ em hít phải không khí có chứa các dịch tiết đường mũi họng của người bệnh có chứa virus rubella.
- Virus rubella có thể sống bên ngoài môi trường khá lâu. Vì vậy trẻ em tiếp xúc với vật dụng, đồ dùng cuả người bệnh chứa dịch tiết sẽ bị lây nhiễm bệnh này.
- Virus rubella có thể lây truyền trẻ này sang trẻ khác trước khi phát ban từ 1 đến 2 tuần sau khi ban đã lặn hết.
http://phunutoday.vn/suc-khoe/rubella-la-benh-gi-113893.html
Bệnh tiểu đường là gì?
Bệnh tiểu đường là một bệnh lý thường gặp ở nhiều người, tuy nhiên không phải ai cũng có thể hiểu hết được bệnh tiểu đường là gì?
Bệnh tiểu đường là gì?
Để xác định hướng chăm sóc đúng cho người bị tiểu đường, chúng ta cần hiểu rõ bệnh tiểu đường là gì và điều gì đã gây nên bệnh tiểu đường. Cùng chúng tôi tìm hiểu về căn bệnh tiểu đường là gì và các thông tin hữu ích để người bệnh được chăm sóc tốt nhất và kiểm soát bệnh một cách hiệu quả.
Bệnh tiểu đường là gì?
Tiểu đường hay đái tháo đường, là một bệnh mãn tính với biểu hiện lượng đường trong máu của bạn luôn cao hơn mức bình thường do cơ thể của bạn bị thiếu hụt hoặc đề kháng với insulin, dẫn đến rối loạn chuyển hóa đường trong máu.
Khi mắc bệnh tiểu đường, cơ thể bạn không chuyển hóa các chất bột đường từ thực thẩm bạn ăn vào hằng ngày một cách hiệu quả để tạo ra năng lượng. Do đó gây ra hiện tượng lượng đường tích tụ tăng dần trong máu. Lượng đường trong máu thường xuyên ở mức cao qua thời gian làm tăng nguy cơ các bệnh tim mạch, gây ra tổn thương ở các cơ quan khác như mắt, thận, thần kinh và các bệnh lý nghiêm trọng khác.
Tiểu đường típ 1: người mắc bệnh bị thiếu insulin do tuyến tụy không sản xuất insulin. Tiểu đường típ 1 hiếm gặp, thường xảy ra ở trẻ nhỏ, người trẻ chiếm dưới 10% số người mắc bệnh.
Tiểu đường típ 2: những người bị tiểu đường típ 2 bị đề kháng với insulin. Nghĩa là cơ thể vẫn có thể sản xuất insulin nhưng nó không thể chuyển hóa được glucose. Khoảng 90% đến 95% người bị tiểu đường trên thế giới là típ 2.
Các triệu chứng của bệnh tiểu đường là gì?
- Tiểu nhiều (đặc biệt là tiểu nhiều về đêm)
- Khát nước: Bệnh nhân đi tiểu nhiều gây mất nước và kích thích làm bệnh nhân gây khát nước.
- Giảm cân: Mặc dù bệnh nhân ăn rất nhiều và ngon miệng. Điều này xảy ra do bệnh nhân bị mất nước. Cũng có thể là do bệnh nhân bị mất tất cả đường vào trong nước tiểu thay vì sử dụng chúng.
- Đói nhiều: Bệnh nhân cảm thấy đói vì cơ thể không sử dụng được đường glucose trong máu để tạo năng lượng cho tế bào hoạt động.
- Nhìn mờ: Khi đường tích tụ trong mắt, làm tăng áp lực thẩm thấu trong nhãn cầu, kéo thêm nước tự do vào trong nhãn cầu. Điều này làm thay đổi hình dạng nhãn cầu và làm mờ tầm nhìn của bệnh nhân.
- Bệnh nhân cảm thấy rất mệt mỏi
- Có thể có buồn nôn, ói mửa. là những triệu chứng nặng do đường huyết tăng rất cao.
http://phunutoday.vn/suc-khoe/benh-tieu-duong-la-gi-113578.html
Phẫu thuật nội soi cắt 95% tụy thành công cho bé 6 tháng tuổi
Sau hơn 10 ngày được phẫu thuật nội soi cắt 95% tụy thành công tại khoa Ngoại, Bệnh viện Nhi Trung ương, đến ngày 24-7, sức khỏe của bé TPN (Bắc Ninh), một bệnh nhi mới 6 tháng tuổi, đã tiến triển khá tốt.
Theo TS. Phạm Duy Hiền, Giám đốc Trung tâm phẫu thuật nội soi Nhi khoa, Trưởng khoa Ngoại tổng hợp của Bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh nhi vào viện trong tình trạng tím tái, co giật. Sau khi bác sĩ khám và cho làm xét nghiệm máu cùng một số xét nghiệm chuyên sâu, bệnh nhi được chẩn đoán bị chứng hạ đường huyết kéo dài do cường insulin, hay còn gọi là u tuyến tụy.
Đây là một bệnh nội tiết nặng, điều trị rất khó khăn. Nếu không được xử lý đúng, kịp thời, những cơn hạ đường huyết kéo dài sẽ làm tổn thương vĩnh viễn, không hồi phục hệ thần kinh trung ương và gây ra di chứng tâm thần kinh nặng, tàn phế cho trẻ sau này.
Tỷ lệ mắc căn bệnh này ước tính từ 1-4 ca mới/ triệu người/ năm. Tuy nhiên, khoảng 90-95% trường hợp u tuyến tụy là lành tính và phương pháp điều trị chọn lựa là phẫu thuật cắt bỏ 95% tụy.
Tuy nhiên, việc phẫu thuật cắt 95% tụy bằng phương pháp nội soi đối với trẻ mới vài tháng tuổi vô cùng khó khăn. Bởi tụy là tạng nằm sâu nhất trong ổ bụng, liên quan đến bó mạch mạc treo tràng trên và bó mạch lách. Phẫu thuật này lại càng khó khăn hơn khi yêu cầu phải bảo tồn được lách cho bệnh nhi. Nhưng ưu điểm của phẫu thuật nội soi là tính chính xác cao, phẫu thuật ít xâm lấn, thời gian hồi phục nhanh và tính thẩm mĩ cao.
Ngày 13-7, các bác sĩ đã tiến hành phẫu thuật nội soi cho bệnh nhi. Ca mổ kéo dài gần 2 tiếng đã thành công tốt đẹp. Sau mổ, các chức năng sinh tồn của cháu ổn định và được tiếp tục theo dõi tại Khoa Nội tiết – Chuyển hóa – Di truyền.
TS. Phạm Duy Hiền cho biết, Bệnh viện Nhi Trung ương là Bệnh viện Nhi đầu tiên trong cả nước áp dụng phẫu thuật nội soi cho các bệnh lý ở trẻ em. Đến nay, Bệnh viện đã thực hiện hơn 100.000 ca mổ nội soi thành công, trong đó có những phẫu thuật rất phức tạp mà chỉ một số trung tâm phẫu thuật tiên tiến trên thế giới mới có thể thực hiện được, như: phẫu thuật điều trị bệnh phình đại tràng bẩm sinh, phẫu thuật teo đường mật, phẫu thuật u nang ống mật chủ, phẫu thuật cắt thùy phổi.
Hiện tại ở Bệnh viện Nhi Trung ương, phẫu thuật nội soi đã được thay thế hoàn toàn mổ mở ở một số bệnh phức tạp. Phần lớn các phẫu thuật trong ổ bụng cũng được thực hiện bằng phương pháp phẫu thuật nội soi, hoặc phương pháp phẫu thuật nội soi robot.
http://cand.com.vn/y-te/Phau-thuat-noi-soi-cat-95-tuy-thanh-cong-cho-be-6-thang-tuoi-401475/
Phát hiện đột phá về gen gây ung thư vú
- Hai nghiên cứu được dự báo là sự “đột phá” đã được tiến hành bởi Hiệp hội từ thiện về căn bệnh ung thư vú của Anh.
Việc nghiên cứu các thụ thể estrogen (hoóc-môn sinh dục nữ) có thể là “chìa khóa” giải thích tại sao một số dạng ung thư vú không đáp ứng điều trị, theo hai nghiên cứu được trình bày tại Hội nghị chuyên đề nghiên cứu ung thư vú, tại Anh. Các nhà khoa học cho rằng, đây là những phát hiện có tính đột phá về căn bệnh này.
Trong một nghiên cứu khác, các nhà khoa học tại Đại học Pittsburgh đã phân tích các đột biến không di truyền trong gen ESRI trên 122 mẫu của các khối u ung thư vú. Các gen này cung cấp những thông tin của việc hình thành và chiếm tới 80% trong các thụ thể estrogen và có thể cho phép estrogen tác động tới sự phát triển của ung thư vú.
Một số mẫu quan sát được lấy từ các khối u vú ở giai đoạn đầu, số khác lấy từ khối ung thư vú giai đoạn hai đã bắt đầu lan sang não, xương hoặc máu.
Từ đó, họ phát hiện ra rằng có nhiều hơn đáng kể đột biến trong các mẫu thứ hai, điều này cho thấy ung thư vú giai đoạn đầu có chứa đột biến ESRI là sự biểu hiện ở dạng sớm ở các khối u, nó có khả năng kháng lại một số phương pháp điều trị nhất định.
Các nhà khoa học thực sự hi vọng có thể mở rộng hiểu biết về vấn đề này thông qua nhiều thử nghiệm hơn nữa.
Tiến sĩ Steffi Oesterreich, người đứng đầu nghiên cứu, cho biết: “Các gen ESR1 có vai trò rất quan trọng trong quá trình các bệnh ung thư lây lan từ ngực đến các nơi khác trong cơ thể. Nghiên cứu về đột biến gen này sẽ giúp chúng ta xác định bệnh ung thư có tái phát hay không và cũng như tìm ra những người không đáp ứng với phương pháp điều trị hiện nay. Nghiên cứu chỉ ra rằng, trong tương lai, công nghệ mới này có thể cung cấp cho chúng ta một bức tranh chi tiết hơn về những gì đang xảy ra bên trong các bệnh nhân ung thư vú và làm thế nào để các bệnh nhân này đáp ứng điều trị”.
Nghiên cứu thứ hai được trình bày tại Hội nghị cũng phân tích những thay đổi về di truyền trên 120.000 phụ nữ để phát hiện ra 5 biến đổi di truyền có thể ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Các nghiên cứu của trường Đại học Cambridge cho thấy những thay đổi di truyền có thể dẫn tới sự thay đổi về số lượng các thụ thể estrogen trên các tế bào, từ đó nâng cao hiểu biết về nguy cơ cũng như là điều kiện hỗ trợ phòng ngừa căn bệnh này.
Tiến sĩ Alison Dunning, người đứng đầu nghiên cứu này, cho biết: “Tất cả năm biến thể di truyền mà chúng tôi đã tìm thấy gần giống như gen ESR1, nó ảnh hưởng đến nồng độ của các thụ thể estrogen ở các tế bào vú. Điều này dường như chỉ ra rằng nếu có quá ít hoặc quá nhiều thụ thể estrogen thì các tế bào vú có nhiều khả năng phát triển thành ung thư.”
Tổ chức từ thiện Breast Cancer Now đã mô tả kết quả của cả hai nghiên cứu trên là một bước “đột phá” trong hiểu biết về căn bệnh ung thư vú.
Giám đốc điều hành của tổ chức này, Delyth Morgan cho biết: “Cả hai khám phá liên quan đến gen ESR1 cho thấy tiềm năng to lớn để tìm ra phương pháp điều trị thích hợp cho các bệnh nhân và tiết lộ thêm về khả năng di truyền nguy cơ ung thư vú. Điều này góp phần cải thiện đáng kể trong việc phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị ung thư vú trong những năm tới”.
http://www.doisongphapluat.com/doi-song/suc-khoe-lam-dep/phat-hien-dot-pha-ve-gen-gay-ung-thu-vu-a155002.html
Nguyên nhân và cách phòng tránh cận thị ở trẻ nhỏ
Bệnh cận thị ở trẻ nhỏ hiện nay ngày càng có chiều hướng tăng nhanh. Một phần có thể do di truyền nhưng phần chính là do môi trường và lối sống không khoa học của trẻ. Để hạn chế tình trạng này, bố mẹ cần phải nắm rõ những nguyên nhân và cách phòng tránh của bệnh cận thị.
Cận thị là sự suy giảm khả năng nhìn xa, là một dạng lỗi khúc xạ ảnh hưởng đến cơ chế hội tụ của mắt. Do nhãn cầu bị dài ra, tia sáng sẽ hội tụ trước võng mạc thay vì ngay võng mạc. Và kết quả của điều này là những vật thể ở gần thì ta sẽ nhìn thấy rõ còn những vật ở xa thì lại mờ.
Cận thị học đường bắt đầu hình thành đầu cấp ll, tăng dần theo năm tháng đi học, mỗi năm 0,5-1 độ, dừng lại khoảng 6 độ. Cá biệt cũng có trường hợp cận đến 10 độ hoặc hơn không thể đeo đúng số, luôn luôn phải cố gắng chỉnh kính.
2. Dấu hiệu và nguyên nhân gây bệnh cận thị ở trẻ
Dấu hiệu
Đa phần trẻ thường có biểu hiện nheo mắt, nghiêng đầu.
Trẻ hay chói mắt, dụi mắt, chảy nước mắt, không nhìn rõ mọi vật ở khoảng cách trên 1m. Trong khi học bài trẻ có xu hướng dí sát mặt vào cuốn sách do không nhìn rõ chữ.
Việc học tập giảm sút, kém tập trung, nhanh mỏi mắt do khả năng điều tiết của mắt kém, có thể dẫn tới đau nhức mắt và đau đầu.
Các hoạt động sinh hoạt và học tập trong thời gian dài nhìn gần cường độ cao còn làm tăng số cận.
Nguyên nhân
Nguyên nhân gây cận thị ở trẻ nhỏ thường có hai nguyên nhân chính thứ nhất là do môi trường và lối sống chưa hợp lý và thứ hai là do yếu tố di truyền.
Thứ nhất, yếu tố môi trường và lối sống. Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cận thị ở trẻ em.
Nguyên nhân này có thể do trẻ thiếu ngủ, ít ngủ. Trẻ ngồi học không đúng tư thế và khoảng cách mắt cho tới sách vở gần hơn 30cm. Trẻ ngồi xem tivi hoặc đọc sách dài hơn 1h đồng hồ, trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Bên cạnh đó, có thể do trẻ sinh ra mà trọng lượng cơ thể quá nhẹ: hầu hết trẻ sinh ra với trọng lượng cơ thể dưới 2,5 kg, đến tuổi thiếu niên đều bị cận thị.
Trẻ sơ sinh thiếu tháng: trẻ sinh thiếu tháng từ 2 tuần trở lên thường bị cận thị từ khi học vỡ lòng.
Thứ hai, do yếu tố di truyền. Đây là nguyên nhân do bố mẹ truyền sang con. Thông thường bố mẹ bị cận thị dưới 3 đi-ốp thì khả năng di truyền sang con là rất nhỏ. Nếu bố mẹ bị cận thị từ 6 đi-ốp trở lên thì khả năng di truyền sang con là 100%.
3. Cách phòng bệnh cận thị ở trẻ em
Đảm bảo đủ ánh sáng. Ánh sáng tốt là cực kỳ quan trọng trong công tác phòng chống cận thị. Sử dụng càng nhiều ánh sáng càng tốt khi trẻ đọc hoặc viết, miễn là ánh sáng thích hợp không quá chói hoặc quá mờ. Cả hai đều làm ảnh hưởng đến mắt.
Điều chỉnh tư thế ngồi học cho trẻ đúng cách giúp mắt có khoảng cách điều tiết hợp lý. Sử dụng bàn, ghế ngồi học phù hợp với lứa tuổi và chiều cao của trẻ. Giữ mắt đọc và viết tối thiểu cách xa 30cm. Ngồi cách khoảng 50cm với máy tính và tivi, không được xem quá sát.
Tránh đọc truyện với phông chữ nhỏ hoặc mờ, không vừa ăn vừa đọc, vừa đi vừa xem, không nằm xuống đọc, hầu hết trẻ đều có thói quen nằm trên giường để đọc sách, đọc truyện hoặc nằm ra sàn nhà, điều này sẽ khiến mắt của trẻ bị mỏi.
Hình thành chế độ dinh dưỡng đúng và đủ. Bổ sung các Vitamin B2, A, C, E, Kẽm, Selen, Lutein, Zeaxanthin, Vaccinium myrtilluss…trong thực đơn hàng ngày cho trẻ, giúp chống oxy hóa và tăng cường thị lực.
Không cho trẻ học hay vui chơi quá mức dễ khiến trẻ mệt mỏi, căng thẳng dẫn đến ảnh hưởng xấu đến sự điều tiết của mắt. Mắt cần được nghỉ một lát, nhìn ra xa thư giãn sau một giờ đọc sách, xem tivi. Bên cạnh đó, cần ngủ sớm, ngủ đủ giấc và đúng giờ./.
http://tieudungplus.vn/nguyen-nhan-va-cach-phong-tranh-can-thi-o-tre-nho-11682.html
Những dấu hiệu viêm phổi ở trẻ mà các mẹ nên biết
Viêm phổi là căn bệnh khá nguy hiểm đặc biệt đối với trẻ em, nhận biết được dấu hiệu, triệu chứng của bệnh sẽ giúp các bác sỹ chuẩn đoán và điều trị cho các bé một cách hiệu quả và nhanh chóng nhất.
Co rút nồng ngực
Vén áo trẻ và nhìn vào ranh giới giữa ngực và bụng xem có dấu hiệu lõm vào khi trẻ hít vào không. Để quan sát dễ dàng hơn bạn nên bế trẻ nằm ngang trong lòng mẹ hoặc bạn có thể đặt trẻ nằm trên giường. Nếu thấy trẻ co rút lồng ngực điều đó chứng tỏ trẻ đã bị viêm phổi nặng, bạn cần đưa ngay trẻ đến bệnh viện khám và điều trị một cách sớm nhất.
Thở gấp
Việc đếm số lần thở của trẻ cũng gặp khó khăn khi trẻ không làm chủ được bản thân mình, thường hay sợ hoặc bị kích động sẽ làm tăng nhịp thở. Ngoài việc dùng máy đếm thì có thể dùng bàn tay áp lên ngực trẻ để đếm. Tuy nhiên đếm bằng cách nào cũng cần được thực hiện vài lần để có kết quả đúng nên đếm vào lúc trẻ nằm im hoặc khi trẻ ngủ. Thở nhanh, gấp là triệu chứng hay gặp nhất ở trẻ bị viêm phổi vì vậy khi thấy triệu chứng này có nghĩa trẻ đã bị viêm phổi, riêng đối với trẻ dưới 1 năm tuổi nếu nhịp thở trên 70 lần/phút có nghĩa trẻ đang viêm phổi nặng.
Sốt cao
Sốt cao thường do virus và vi khuẩn gây ra. Một số trẻ bị sốt cao kèm theo co giật, mệt mỏi, mất nước, trẻ quấy khóc, bỏ bú, ngủ không sâu. Khi đang điều trị thuốc mà liên tục từ 3 ngày trở lên trẻ có biểu hiện sốt cao trên 39 độ C thì nên đưa ngay đến bệnh viện để kiểm tra vì rất có thể trẻ đã bị viêm phổi.
Cơ thể tím tái
Tím tái là biểu hiện cơ thể trẻ, có thể nhận biết triệu chứng ở mặt, chân, tay cho đến toàn thân có biểu hiện da nhợt nhạt và tím lại thì đó là dấu hiệu của rối loạn hô hấp. Trẻ có hiện tượng này có nghĩa là đang viêm phổi nặng, nếu không được phát hiện và đưa đi cấp cứu kịp thời rất dễ để lại biến chứng, thậm chí là tử vong.
Thở khò khè
Một cách quan sát khác đơn giản hơn bạn có thể thực hiện đó là vén áo trẻ nên và quan sát lồng ngực. Nếu thấy trẻ thở khác thường hoặc khi thở phát ra một tiếng động bất thường nào đó, đó cũng có thể là dấu hiệu của bệnh viêm phổi.
http://doanhnghiepvn.vn/nhung-dau-hieu-viem-phoi-o-tre-ma-cac-me-nen-biet-d75372.html
Fanpage
Youtube


















