Phát hiện một số yếu tố nguy cơ, dấu hiệu bất thường khi mang thai và hướng dẫn xử trí ban đầu.
30/12/2024
0
Mang thai và sinh con là quá trình sinh lý bình thường của hầu hết các phụ nữ. Tuy nhiên, không phải ai cũng may mắn trải qua một kỳ mang thai, sinh đẻ thuận lợi. Một số phụ nữ phải chịu tác động của một số yếu tố nguy cơ làm tổn thương đến sức khoẻ, thậm chí có thể nguy hại đến tính mạng của cả mẹ và con. Vì vậy, phát hiện sớm để theo dõi, xử trí kịp thời các nguy cơ là hết sức quan trọng, quyết định sự an toàn của bà mẹ trong quá trình mang thai và sinh đẻ.
Các yếu tố nguy cơ có thể xác định được ở 2 giai đoạn:
- Yếu tố nguy cơ có trước ở phụ nữ và trở thành bất lợi khi phụ nữ mang thai
- Các bất thường xuất hiện trong quá trình mang thai
1. Một số yếu tố nguy cơ ở phụ nữ trước khi mang thai
Những phụ nữ có các yếu tố nguy cơ trước khi mang thai cần được phát hiện và theo dõi ngay khi mang thai để dự phòng và hạn chế tối đa các tai biến có thể xẩy ra trong suốt thời kỳ mang thai. Để phát hiện được nhóm nguy cơ này, cần phải hỏi kỹ về các yếu tố liên quan đến đặc điểm cá nhân, tiền sử sinh đẻ và bệnh tật của bà mẹ khi họ đến khám thai lần đầu hoặc khi NVYTTB đến thăm khám tại nhà.
1.1. Các nhóm nguy cơ
1.1.1. Nguy cơ liên quan đến đặc điểm cá nhân của bà mẹ
- Tuổi < 18 hoặc > 35 tuổi
- Bà mẹ có chiều cao < 1m45
- Bà mẹ có cân nặng < 40 kg hoặc > 70 kg
- Dáng đi không cân đối do dị tật, sang chấn từ nhỏ
1.1.2. Nguy cơ liên quan đến tiền sử bất thường khi mang thai và sinh đẻ
- Có tiền sử mổ đẻ cũ hoặc mổ phụ khoa liên quan tử cung
- Tiền sử hiếm muộn, sảy thai, thai lưu, đẻ non hoặc con chết, con dị tật
- Tiền sử đẻ nhiều (từ 4 lần trở lên) hoặc đẻ dầy (< 3 năm)
- Đã từng bị tiền sản giật/sản giật, đái tháo đường ở các lần thai trước
- Lần đẻ trước đẻ khó, bị băng huyết, nhiễm trùng hậu sản
1.1.3. Nguy cơ liên quan đế tiền sử bệnh tật và hiện mắc
- Dị ứng
- Các bệnh về tim mạch, tăng huyết áp, bệnh thận
- Các bệnh nội tiết, rối loạn chuyển hóa: đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa mỡ máu tuyến giáp, tuyến thượng thận
- Bệnh về phổi: hen, lao phổi
- Thiếu máu hoặc các bệnh về máu
- Các bệnh lây truyền từ mẹ sang con: viêm gan B, C; giang mai; HIV; Rubella
1.2. Xử trí
- Thông báo, giải thích về nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ, an toàn của bà mẹ và sự phát triển của thai nhi cũng như hướng dẫn một số biện pháp giảm thiểu tác hại
- Tư vấn bà mẹ đến khám, đăng ký quản lý thai và đẻ tại cơ sở y tế.
- Vận động gia đình hỗ trợ, động viên bà mẹ đến khám thai và đẻ tại cơ sở y tế
2. Các dấu hiệu bất thường xuất hiện khi mang thai
Các dấu hiệu bất thường trong thời gian mang thai là các dấu hiệu ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt của bà mẹ cần được chăm sóc y tế. Đó có thể là những biểu hiện khó chịu, phản ứng của cơ thể khi mang thai, các dấu hiệu của những bệnh lý thông thường nhưng cũng có thể là những biểu hiện nặng, diễn biến nhanh, cần được chuyển đến CSYT ngay. Vì thế, để có xử trí phù hợp, kịp thời, cần xác định được ngay bà mẹ có các biểu hiện bất thường thuộc nhóm nào trong 2 nhóm: nhóm các dấu hiệu bất thường hay gặp trong thời gian mang thai và nhóm có dấu hiệu bất thường nguy hiểm đe doạ đến tính mạng, cần được xử trí đưa đến cơ sở y tế ngay.
2.2. Các dấu hiệu bất thường hay gặp trong thời gian mang thai
2.2.1. Các dấu hiệu:
- Hoa mắt, chóng mặt
- Tiểu đau, tiểu buốt và tiểu gấp hoặc tiểu thường xuyên
- Đau bụng
- Ra máu âm đạo
- Ra dịch bất thường, hôi
- Sốt cao, sốt kéo dài
- Ho, khó thở, thở nhanh
- Rất khát nước
- Thai không đạp, không máy sau 5 tháng
- Thai quá nhỏ hoặc quá to so với tuổi thai, bà mẹ tăng cân quá nhiều hoặc quá ít trong từng thai kỳ.
- Thai quá ngày dự sinh (> 40 tuần)
2.2.2. Xử trí:
- Tư vấn và hỗ trợ cho bà mẹ, gia đình chuẩn bị các phương tiện và các vật dụng cần thiết cho bà mẹ đến cơ sở y tế để được khám và chăm sóc.
- Vận động người nhà đi cùng bà mẹ đến cơ sở y tế
- Sử dụng phương tiện an toàn để chuyển bà mẹ
2.3. Các dấu hiệu nguy hiểm đe dọa đến tính mạng của mẹ và con
2.3.1. Dấu hiệu:
- Bà mẹ vật vã, da xanh tái, vã mồ hôi, chân tay lạnh, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt hoặc không đo được
- Ra máu nhiều
- Ho, khó thở, sốt cao
- Đau đầu dữ dội, hoa mắt, nhìn mờ
- Co giật
- Hôn mê
- Sốt cao ≥ 400 C
- Đau bụng dữ dội
2.3.2. Xử trí:
- Giải thích cho bà mẹ và người nhà về tình trạng nguy hiểm của bà mẹ. Hướng dẫn chuẩn bị các phương tiện và các vật dụng cần thiết chuyển bà mẹ đến cơ sở y tế ngay.
- Liên hệ với nhân viên y tế (NVYT) để được hỗ trợ chuyển đến CSYT
- Sơ cứu một số trường hợp trước khi chuyển: Trong khi chờ người nhà chuẩn bị và hỗ trợ của NVYT chuyển đến CSYT, cần thực hiện sơ cứu ban đầu cho các bà mẹ có một số dấu hiệu sau:
- Chảy máu:
Để bà mẹ nằm tư thế đầu thấp, nghiêng đầu về một bên
Nới rộng quần áo
Ủ ấm
- Co giật:
Giữ bà mẹ tư thế nằm nghiêng
Nằm ở nơi chắc chắn tránh ngã
Giảm bớt ánh sáng và tiếng ồn
- Hôn mê:
Luôn để bà mẹ nằm nghiêng tránh sặc
Nếu có nhiều đờm dãi, dùng khăn, gạc lau sạch
Loại bỏ dị vật nếu có: răng giả hay thức ăn
Ủ ấm nếu trời lạnh
Tuyệt đối không cho ăn, uống
- Sốt cao:
Nới rộng quần áo, để bà mẹ nằm ở nơi thoáng mát
Dùng khăn nhúng nước ấm lau người và chườm vùng trán, nách cho bà mẹ
Cho bà mẹ uống đủ nước
Nếu có thuốc hạ nhiệt Paracetamol 0,5g, cho bà mẹ uống 2 viên trước khi chuyển viện.
Hãy chăm sóc phụ nữ mang thai để đảm bảo sức khỏe của bà mẹ và sự phát triển của thai nhi.

Fanpage
Youtube


















